Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_an.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 đến 9 tháng 10 năm 2023 TOÁN Tiết 21: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian 2. Kĩ năng - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào . 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. - HS: Vở BT, SGK, 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1: Nhóm 2-Lớp - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Những tháng nào có 30 ngày ? + Tháng 4; 6;9; 11. + Những tháng nào có 31 ngày ? + Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12. + Những tháng có bao 28 / 29 ngày ? +Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. + Năm nhuận có bao nhiêu ngày? + 366 ngày +Năm không nhuận có bao nhiêu ngày? + 365 ngày - GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS Giáo viên Nguyễn Thị Anh 1 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 xác định số ngày trong tháng. -GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường. Một năm - HS nghe thường có 365 ngày. Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết thúc khi hết bài tập. Đáp án: 1 3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây 2 4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút 8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây 1 ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây 3 - GV hỏi để chốt kiến thức: 1 giờ = 15 phút + Đổi 1 ngày = ....giờ như thế nào? 4 3 + 1 ngày = 24 giờ nên 1 ngày = 24x 1 3 3 = 8 giờ Bài 3: Cá nhân-Lớp - HS làm cá nhân vào vở- Chia sẻ trước lớp Đáp án: a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII. -Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại - GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = - Chốt lại cách làm các bài toán tương 217 (năm) tự. b) Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380. Năm đó thuộc thế kỉ XIV. Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học: HS hoàn thành sớm) 1 Bài 4: Đổi phút = 15 phút 4 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 2 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1 phút = 12 phút 5 15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy - nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 13 = 2 (phút) Đáp số: 2 phút - GV chốt lại cách tìm một phần mấy Bài 5: a) Khoanh vào B của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số B) Khoanh vào C đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị 4. Hoạt động ứng dụng (1p) 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Ghi nhớ KT của bài - Tìm lời giải khác cho BT4 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số . 2. Kĩ năng - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Vận dụng giải được các bài toán liên quan 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. -HS: VBT, bảng con. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, trò chơi học tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Giáo viên Nguyễn Thị Anh 3 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Tổ chức trò chơi củng cố cách chuyển - Chơi trò chơi Chuyền điện đổi các số đo thời gian - TK trò chơi- Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số. * Cách tiến hành: a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC - HS đọc- Trả lời cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu. + Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì + Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu. mỗi can có bao nhiêu lít dầu ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm toán. bài vào nháp. - GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu -HS nghe giảng. này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6. + Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai +Trung bình mỗi can có 5 lít dầu. có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ? + Số TBC của 6 và 4 là mấy? + Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5. + Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với trung bình cộng của 6 và 4 ? nhau để tìm theo yêu cầu. - Câu hỏi gợi ý của GV: +Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ? +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu. +Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ? +Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 +Như vậy, để tìm số dầu trung bình can. trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can. +Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? + Có 2 số hạng. +Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số - HS rút ra quy tắc: hạng của tổng 4 + 6. * Quy tắc; * Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. b. Bài toán 2: Vận dụng -HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về Giáo viên Nguyễn Thị Anh 4 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 bài toán + Bài toán cho ta biết những gì ? +Bài toán hỏi gì ? +Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ? - HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2 Giải: Tổng số HS của 3 lớp là: 25+ 27+ 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có: 84: 3 = 28 (HS) -GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Đáp số: 28 HS + Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ? +Là 28. +Muốn tìm số trung bình cộng của ba +Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa số 25,27, 32 ta làm thế nào ? tìm được chia cho 3. + Hãy tính trung bình cộng của các số +Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 32, 48, 64, 72. 72) : 4 = 54. - GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác với những HS M3, M4 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: HS biết cách tính trung bình cộng của nhiều số và vận dụng giải các BT liên quan * Cách tiến hành Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC. Cá nhân-Lớp - HSNK hoàn thành cả bài - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia sẻ trước lớp a. (42+52):2= 46 b. (36+42+57) : 3 = 45 c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42 - GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả lời. - HS nhắc lại cách tìm số TBC của nhiều số Bài 2 Cá nhân- Nhóm- Lớp - Học sinh đọc yêu cầu đề + Bài toán cho biết gì ? +Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh. + Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? +Số cân nặng trung bình của mỗi bạn. - HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2 - 1 HS lên bảng Bài giải : Giáo viên Nguyễn Thị Anh 5 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Cả bốn em cân nặng là : 36+38+40+34=148(kg) TB mỗi em cân nặng là 148 : 4 = 37 (kg) - GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 37 kg HS Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học. TBHT thành sớm) chữa bài theo từng nhóm Bài giải Tổng của các số tự nhiên là: 1+2+3+......+9 = 45 Trung bình cộng của các số đó là: 45 : 9 = 5 Đáp số: 5 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước tìm số TBC 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 23: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố KT về tìm số TBC và vận dụng các bài toán liên quan 2. Kĩ năng - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1; 2; 3. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập, Bảng phụ. - HS: Bút, SGK, ... Giáo viên Nguyễn Thị Anh 6 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thực hiện bảng con, bảng nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: -Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng * Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm- Lớp Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các Cá nhân- Cả lớp số sau: -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài. Đáp án: a. (96+ 121+ 143): 3 = 120 b. (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27 Bài 2+ Bài 3 -GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, phân tich đề. -Tự làm việc cá nhân trong nhóm 4. Các thành viên của nhóm giúp đỡ nhau hoàn thành 2 bài tập này - Đại điện nhóm chia sẻ bài làm trước lớp (bảng phụ) - TBHT điều hành các bạn nhận xét, chữa bài Bài 2: Bài giải Số dân tăng thêm của cả ba năm là: 96+ 82+ 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là: 249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người Bài 3 Bài giải Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là: - Giáo dục ăn uống đầy đủ và chăm tập 138+132+130+136+134=670(cm) thể dục để phát triển chiều cao Trung bình số đo chiều cao của mỗi HS là : 670:5= 134(cm ) Đáp số : 134cm - GV nhận xét, đánh giá chung Bài 4+ Bài 5: Bài tập chờ (dành cho - HS làm bài vào vở Tự học Giáo viên Nguyễn Thị Anh 7 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 HS hoàn thành sớm) Bài 4: Tổng số tấn thực phẩm 9 ô tô đã chở là: 36 x 5+45 x 4= 360 (tạ) Đổi 360 tạ = 36 tấn Trung bình mỗi ô tô chở được số tấn thực phẩm là: 36 : 9 = 4 (tấn) Đáp số: 4 tấn Bài 5: a.Tổng của 2 số là: 9 x 2= 18 Số thứ hai là: 18 – 12 = 6 Đáp số: 6 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số TBC 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TOÁN Tiết 24: BIỂU ĐỒ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh. 2. Kĩ năng - HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh. 3. Thái độ - Học tập tích cực, làm việc cẩn thận 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: BT1, BT2 (a, b). II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to. - HS: Sgk, bảng con, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 Giáo viên Nguyễn Thị Anh 8 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp + Nêu cách tìm số TBC + Tìm tổng các số rồi lấy tổng chia cho số các số hạng +Tìm số TBC của các số: 11; 12; 13; + 13 14; 15 - GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm - HS nghe để vận dụng làm bài trắc tìm số TBC với TH 3, 5, 7, 9...số tự nghiệm. nhiên liên tiếp. Số TBC là số ở giữa 2. Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: - HS làm quen với bản đồ tranh - Đọc được thông tin trên bản đồ tranh - So sánh, đối chiếu các thông tin *Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp - GV treo biểu đồ Các con của năm gia -HS quan sát biểu đồ và nêu ý hiểu của đình. mình về biểu đồ tranh - GV: Biểu đồ tranh là biểu đồ trong đó các thông tin, số liệu được thể hiện bằng hình vẽ - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các - TBHT điều hành các nhóm báo cáo và câu hỏi sau: nhận xét: + Biểu đồ gồm 2 cột + Biểu đồ gồm mấy cột ? +Cột bên trái cho biết tên của các gia + Cột bên trái cho biết gì ? đình. + Cột bên phải cho biết số con, mỗi con + Cột bên phải cho biết những gì ? của từng gia đình là trai hay gái. + Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia + Biểu đồ cho biết về các con của đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình những gia đình nào ? cô Cúc. + Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái. + Gia đình cô Mai có mấy con, đó là trai hay gái ? + Gia đình cô Lan chỉ có 1 con trai. + Gia đình cô Lan có mấy con, đó là trai hay gái ? + Gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 + Biểu đồ cho biết gì về các con của gia con gái. đình cô Hồng ? + Gia đình cô Đào chỉ có 1 con gái. Gia + Vậy còn gia đình cô Đào, gia đình cô đình cô Cúc có 2 con đều là con trai cả. Cúc ? +Gia đình cô Mai có 2 con gái, gia đình + Hãy nêu lại những điều em biết về các cô Lan có 1 con trai. con của năm gia đình thông qua biểu đồ. + Gia đình có 1 con gái là gia đình cô + Những gia đình nào có một con gái ? Hồng và gia đình cô Đào. + Những gia đình nào có một con trai ? +Những gia đình có 1 con trai là gia Giáo viên Nguyễn Thị Anh 9 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 đình cô Lan và gia đình cô Hồng - GV kết luận, chuyển hoạt động 3. Hoạt động thực hành:(20p) * Mục tiêu: - Thực hành đọc thông tin trên bản đồ tranh - So sánh, đối chiếu các thông tin * Cách tiến hành:. Bài 1: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp -GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, đọc - Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao tên biểu đồ khối 4 tham gia. - HS thảo luận nhóm 2- Báo cáo -GV cùng TBHT chữa bài: +Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó. +Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B, 4C. +Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ? +Khối 3 tham gia 4 môn thể thao là bơi, Là những môn nào ? nhảy dây, cờ vua, đá cầu. +Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là +Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và những lớp nào ? 4C. +Môn nào có ít lớp tham gia nhất ? +Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là lớp 4A. +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 môn? Trong đó họ cùng tham gia những môn, trong đó họ cùng tham gia môn đá môn nào ? cầu. Bài 2 (a,b) Với HSNK làm cả bài Cá nhân-Lớp -GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, - HS dựa vào biểu đồ và làm bài. sau đó làm bài. -Khi HS làm bài, GV gợi ý các em tính - HS nêu miệng số thóc của từng năm thì sẽ trả lời được a. Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch các câu hỏi khác của bài. năm 2002 là: 10 x 5 = 50(tạ) 50 tạ = 5 tấn b. Số thóc gia đình bắc Hà thu hoạch năm 2000 là : 10 x 4 = 40 (tạ) Năm 2002 gia đình bắc Hà thu hoạch hơn năm 2000 là : 50 -40 = 10 (tạ) c. Số thóc năm gia đình bác Hà thu hoạch được số thóc là: 40 + 30 +50 = 120 (tạ ) 120 tạ = 12 tấn Ta có 30 tạ < 40 tạ < 50 tạ Vậy năm 2011 thu hoạch được ít thóc nhất . 4, HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện vở BT toán 5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm một số biểu đồ tranh ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG Giáo viên Nguyễn Thị Anh 10 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 25: BIỂU ĐỒ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Bước đầu làm quen với biểu đồ cột . 2. Kĩ năng - Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột 3. Thái độ - Làm việc tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, tính toán * Bài tập cần làm :Bài 1, bài 2 (a) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV:Phóng to, hoặc vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt. - HS: Vở BT, bút, sgk 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - HS cùng hát và vận động dưới sự điều hành của TBVN - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: HS bước đầu biết về biểu đồ cột và đọc được thông tin trên biểu đồ cột * Cách tiến hành: a.Giới thiệu biểu đồ hình cột: Số chuột 4 thôn đã diệt: -GV treo biểu đồ. -HS quan sát biểu đồ, đọc tên biểu đồ + Thế nào là biểu đồ cột? + Là biểu đồ mà số liệu được biểu diễn bằng các cột - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp +Biểu đồ có mấy cột ? +Biểu đồ có 4 cột. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 11 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 +Dưới chân các cột ghi gì ? +Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn. +Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ? +Trục bên trái của biểu đồ ghi số con chuột đã được diệt. +Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ? +Là số con chuột được biểu diễn ở cột đó. -GV phát phiếu học tâp cho nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4- Báo cáo - TBHT điều hành hoạt động báo cáo +Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt +Của 4 thôn là thôn Đông, thôn Đoài, được của các thôn nào ? thôn Trung, thôn Thượng. +Thôn Đông diệt được bao nhiêu con +Thôn Đông diệt được 2000 con chuột. chuột ? . +Hãy nêu số chuột đã diệt được của các +Thôn Đoài diệt được 2200 con chuột. thôn Đoài, Trung, Thượng. Thôn Trung diệt được 1600 con chuột. Thôn Thượng diệt được 2750 con chuột. +Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số +Cột cao hơn biểu diễn số con chuột con chuột nhiều hơn hay ít hơn ? nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số con chuột ít hơn. +Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất ? +Thôn diệt được nhiều chuột nhất là Thôn nào diệt được ít chuột nhất ? thôn Thượng, thôn diệt được ít chuột nhất là thôn Trung. +Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con +Cả 4 thôn diệt được: chuột ? 2000 + 2200 + 1600 + 2750 = 8550 con chuột. +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông bao nhiêu con chuột ? Đông là: 2200 – 2000 = 200 con chuột. +Thôn Trung diệt được ít hơn thôn +Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng bao nhiêu con chuột ? Thượng là: 2750 – 1600 = 1150 con chuột. +Có mấy thôn diệt được trên 2000 con +Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột ? Đó là những thôn nào ? chuột đó là thôn Đoài và thôn Thượng. - GV tổng kết, chuyển hoạt động 3. Hoạt động thực hành:(15p) * Mục tiêu: HS bước đầu biết đọc biểu đồ cột * Cách tiến hành: Bài 1; - Cá nhân- Chia sẻ lớp - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ sgk - HS đọc yêu cầu: - TBHT điều hành các bạn trả lời + Biểu đồ này là biểu đồ hình gì ? Biểu +Biểu đồ hình cột, biểu diễn số cây của đồ biểu diễn về cái gì ? khối lớp 4 và lớp 5 đã trồng. +Có những lớp nào tham gia trồng cây? +Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C. + Hãy nêu số cây trồng được của từng +Lớp 4A trồng được 35 cây, lớp 4B lớp. trồng được 28 cây, lớp 5A trồng được Giáo viên Nguyễn Thị Anh 12 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 45 cây, lớp 5B trồng được 40 cây, lớp 5C trồng được 23 cây. +Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng +Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây, đó là những lớp nào ? cây, đó là 5A, 5B, 5C. + Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? +Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó là Đó là những lớp nào ? lớp 4A, 5A, 5B. + Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ? -Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất. + Lớp nào trồng được ít cây nhất ? -Lớp 5C trồng được ít cây nhất. + Số cây trồng được của cả khối lớp 4 -Số cây của cả khối lớp 4 và khối lớp 5 và khối lớp 5 là bao nhiêu cây ? trồng được là: 35 + 28 + 45 + 40 + 23 = 171 (cây) Bài 2 a (Với HSNK yêu cầu hoàn Cá nhân-Lớp thành cả bài) - HS đọc yêu cầu -GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của -HS nhìn SGK và đọc: năm 2001 – 2002 trường tiểu học Hòa Bình trong từng có 4 lớp, năm 2002 – 2003 có 3 lớp, năm học. năm 2003 – 2004 có 6 lớp, năm 2004 – 2005 có 4 lớp. + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? +Điền vào những chỗ còn thiếu trong biểu đồ rồi trả lời câu hỏi. + Cột đầu tiên trong biểu đồ biểu diễn +Biểu diễn số lớp Một của năm học gì? 2001 - 2002. + Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em điền gì vào đó ? Vì sao ? + Điền 4, vì đỉnh cột ghi số lớp Một của +Cột thứ 2 trong bảng biểu diễn mấy năm 2001 – 2002. lớp ? Biểu diễn 3 lớp. + Năm học nào thì trường Hòa Bình có 3 lớp Một ? + Năm 2002 – 2003 trường Hòa Bình - Vậy ta điền năm học 2002 – 2003 Vào có 3 lớp Một. chỗ trống dưới cột 2. + GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn lại. -GV kiểm tra phần làm bài của một số -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý HS, sau đó chuyển sang phần b. của bài 2 câu b -GV yêu cầu HS tự làm phần b. -GV chữa bài, nhận xét, đánh giá HS. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện vở BTT 5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm một biểu đồ hình cột khác trong sách LS-ĐL ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Giáo viên Nguyễn Thị Anh 13 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 ..................................................................................................................................... _______________________________ TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,... - Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) * HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) . 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Thái độ - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt Nam - 2 HS đọc - HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài. - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà Giáo viên Nguyễn Thị Anh 14 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 vua và lời của chú bé Chôm - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 4 đoạn: +Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt. +Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được. +Đoạn 1:Moi người.....của ta. +Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (gieo trồng, nảy mầm, - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ) các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó (đọc phần chú giải) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - 1 HS 4 câu hỏi cuối bài: - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp: + Nhà vua chọn người như thế nào để +Nhà vua muốn chọn người trung thực truyền ngôi để truyền ngôi + Nhà vua làm cách nào để tìm dược +Vua phát cho mỗi người một thúng người trung thực? thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi. + Nội dung của đoạn 1 là gì? 1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì + Mọi người nô nức chở thóc về kinh đã xảy ra? thành nộp cho vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội. + Hành động của chú bé Chôm có gì +Chôm dũng cảm dám nói sự thật, khác mọi người? không sợ bị trừng phạt. + Cậu bé Chôm được hưởng những gì + Cậu được vua nhường ngôi báu và trở do tính thật thà, dũng cảm của mình? thành ông vua hiền minh. + Theo em vì sao người trung thực lại +Vì người trung thực bao giờ cũng nói đáng quý? thật, không vì lợi ích của riêng mình mà Giáo viên Nguyễn Thị Anh 15 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 nói dối làm hại việc chung. + Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì? 2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật. * Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,... - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai từ "Chôm lo lắng....đến hết" + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình 6. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: đon đả, dụ, loa tin, hồn lạc phách bay Giáo viên Nguyễn Thị Anh 16 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Hiểu ND: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chế tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi; thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng vui tươi, dí dỏm 3. Thái độ - GD HS tinh thần cảnh giác với kẻ xấu 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện). 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp,.. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3p) - HS kể chuyện Con cáo và chùm nho - HS lắng nghe - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hướng dẫn luyện đọc:(10p) * Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp * Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến - HS thảo luận nhóm 2, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp - GV chốt vị trí các đoạn (4 đoạn) + Đoạn 1:Nhác trông.....tỏ bày tình thân. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối + Đoạn 2: Nghe lời Cáo....loan tin này. tiếp đoạn lần 1. +Đoạn 3:Cáo nghe......làm gì được ai. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: - GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, Đọc mẫu (M4)-Cá nhân (M1)- Lớp đọc cách ngắt, nghỉ cho HS (M1) (nhác, vắt vẻo, lõi đời, đon đả, từ rày, quắp đuôi). - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay. - GV giảng giải thêm nghĩa môt số từ: - Báo cáo việc đọc trong nhóm + Em hãy đặt câu với từ vắt vẻo. + Em hiểu thế nào là khoái chí? - 1 HS đọc toàn bài (M4) Giáo viên Nguyễn Thị Anh 17 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 3. Tìm hiểu bài:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và nêu được nội dung từng đoạn, nội dung bài. * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp - Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm - Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời hiểu nội dung 1 đoạn và trả lời các câu các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải hỏi liên quan bàn. - GV phát phiếu học tập in sẵn các câu - 1HS đọc to các câu hỏi hỏi tìm hiểu bài cho các nhóm - TBHT điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV NHÓM 1 + Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác + Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành nhau như thế nào? cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây. + Cáo đã làm gì để Gà Trống xuống + Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất đất? để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân. + Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa + Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ Gà đặt? nhằm mục đích gì? Trống xuống đất để ăn thịt Gà. + Đoạn 1 cho ta thấy điều gì? 1. Âm mưu của Cáo. NHÓM 2 + Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà. + Gà tung tin có chó săn đang chạy đến + Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn để làm gì? thịt cáo. Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn. + Đoạn 2 nói lên điều gì? 2. Sự thông minh của Gà. NHÓM 3 + Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe +Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp Gà nói? đuôi co cẳng bỏ chạy. + Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra + Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ sao? bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ. + Theo em Gà thông minh ở điểm nào? + Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói. Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt. + Đoạn cuối bài nói lên điều gì? 3. Cáo lộ rõ bản chất gian xảo. - GV kết nối lại các sự việc - HS lắng nghe + Bài thơ có ý nghĩa như thế nào? * Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh Giáo viên Nguyễn Thị Anh 18 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào. - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung - GD học sinh tinh thần cảnh giác trong mọi tình huống 4. Luyện đọc diễn cảm:(10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện đúng nhịp điệu của thơ. * Cách tiến hành: - Yêu cầu nêu lại giọng đọc của bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. (giọng vui tươi, dí dỏm) - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc diễn cảm 1 đoạn - Cử đại diện đọc trước lớp - Nhận xét, bình chọn 5. HĐ ứng dụng (1p) - Em học được điều gì từ chú Gà Tống? - HS nêu 6. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm đọc các tác phẩm viết về gà và cáo. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Hiểu nội dung đoạn cần viết - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết - Tính trung thực trong học tập qua bài tập chính tả 2a 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. Giáo viên Nguyễn Thị Anh 19 Trường Tiểu học Thị Trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập. - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) * Cách tiến hành: Cả lớp cùng đứng - HS cùng hát kết hợp với vận động. dậy vừa hát kết hợp với vận động bài hát Một sợi rơm vàng - GV dẫn vào bài. 2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết - Gọi HS đọc đoan cần viết - 1 học sinh đọc. - Yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp +Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi? + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi. +Vì sao người trung thực là người đáng + Vì người trung thực dám nói lên sự quý? thực... + Từ nào mà các em thường hay viết + đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn sai? tồn. + Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì + Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô. - Hs viết bảng con từ khó. - HS đọc từ viết khó - 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần 3. Viết bài chính tả: (20p) * Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp, đúng hình thức đoạn văn * Cách tiến hành: - GV đọc bài - HS viết bài vào vở - GV giúp đỡ các HS M1, M2 - Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở. 4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p) * Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng Giáo viên Nguyễn Thị Anh 20 Trường Tiểu học Thị Trấn

