Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 7- LỚP3 Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ (T2) (Đã soạn ở tuần 6) TIẾNG RU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. HS trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài (HS M3, M4 thuộc cả bài thơ). - HS đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: tiếng ru, yêu trời, nhân gian sống, đốm lửa, sông nhỏ, biển sâu. - Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Hình thành phẩm chất: nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Trái đất này là của chúng mình. - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài thơ: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ. - HS lắng nghe - Lưu ý HS: Toàn bài đọc với giọng dịu dàng, tình cảm. Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối thơ kết hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (tiếng ru, yêu trời, nhân gian, 1
- sống, đốm lửa, sông nhỏ, biển sâu) c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 khổ thơ và giải nghĩa từ khó: khổ thơ như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong câu dài: nhóm. - Hướng dẫn đọc câu khó: Lưu ý ngắt - HS luyện đọc ngắt giọng khổ thơ cuối: giọng đúng chỗ và lên giọng ở cuối Núi cao/ bởi có đất bồi/ các câu hỏi, Núi chê đất thấp/, núi ngồi ở đâu?// Muôn dòng sông đổ biển sâu/ Biển chê sông nhỏ/, biển đâu nước còn?// - Đọc phần chú giải (cá nhân). 1 HS đọc trước lớp. - GV yêu cầu HS đặt câu với từ - HS đặt. “nhân gian” d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. *Cách tiến hành: - Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 4 câu hỏi đầu ở cuối bài bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) *GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ sẻ kết quả trước lớp. kết quả. + Con ong, con cá, con chim yêu + Con ong yêu hoa là có mật ngọt giúp những gì? ong làm mật; + Con cá yêu nước vì có nước cá mới sống được + Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh. + Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi + Phải có rất nhiều cây lúa mới có được câu thơ trong khổ thơ 2. một cánh đồng lúa để tạo nên 1 mùa vàng. + Phải có nhiều người mới tạo nên loài người,... + Vì sao núi không chê đất thấp, biển +Vì núi nhờ có đất bồi mà cao không chê sông nhỏ? + Vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy. + Câu lục bát nào trong khổ thơ nói - Con người muốn sống con ơi/ Phải yêu lên ý chính của bài thơ? đồng chí, yêu người anh em. *GVKL: Bài thơ khuyên con người - Lắng nghe, ghi nhớ sống giữa cộng đồng phải yêu thương 2
- anh em, bạn bè, đồng chí. 4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 2, 3 khổ thơ trong bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp - 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4) - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng - Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng từng khổ thơ. khổ thơ, bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng - Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ. - Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2). - Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (M3, M4) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 5. HĐ ứng dụng (1 phút) : - VN tiếp tục HTL bài thơ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3). 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu viết tên từng bài TĐ (không có Y/C HTL). - HS: SGK + VBT Tiếng Việt in. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Mái trường mến yêu” - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở SGK bảng 2. Hoạt động luyện đọc (15 phút) * Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút ); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. 3
- * Cách tiến hành: (Cả lớp) Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số HS lớp). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (sau khi bốc thăm được xem lại bài 2 phút ) - HS đọc bài theo yêu cầu ở phiếu HT. + Chú ý giọng đọc, tốc độ đọc + Cách ngắt, nghỉ câu (dấu câu, câu dài...) Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - HS trả lời câu hỏi đọc - GV lưu ý tùy đối tượng HS mà Gv đặt câu hỏi cho phù hợp - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV yêu cầu những HS đọc chưa rõ ràng, rành mạch về nhà luyện đọc lại tiết sau tiếp tục ôn luyện . - Thông báo mức độ đạt được trong - Lắng nghe giờ kiểm tra của HS. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì ? (BT 2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT 3). *Cách tiến hành: Bài tập 2 : Đặt 3 câu theo mẫu: Ai là gì? => Cá nhân – Cặp đôi – Lớp - GV đánh giá, nhận xét 7 – 10 bài - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS - Chia sẻ trong cặp. - Gọi 1 số HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Chia sẻ kết quả trước lớp: VD: + Chúng em là HS lớp 3A + Mẹ em là công nhân. + Chú em là tài xế lái xe. Bài tập 3: => Cá nhân – Lớp - Hướng dẫn học sinh làm bài ở VBT in - HS tự tìm hiểu nội dung và làm bài vào - Quan sát, giúp đỡ những HS yếu. vở - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Lớp nhận xét bài của bạn. *GVKL: Nêu những phần cần có của lá - Lắng nghe và ghi nhớ đơn, như: + Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng + Nội dung đơn:.... + Người viết đơn (ký tên) 4
- 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - VN tiếp tục luyện đọc cho hay hơn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: TÌM SỐ CHIA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. - Rèn kĩ năng tính và giải các bài toán về tìm số chia. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ vẽ hình như phần 1) Nhận xét, trong phần bài mới trong SGK - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - TC: nói đúng - nói nhanh - HS tham gia chơi (nêu miệng) + 7 gấp lên 3 lần ? + 42 giảm đi 6 lần? + 6 gấp lên 4 lần? + 30 giảm đi 5 lần? - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới (14 phút): * Mục tiêu: - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) Việc 1: Nhận xét: - 1 HS nêu lại bài toán - Nêu bài toán 1: Có 6 ô vuông chia thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có 5
- mấy ô vuông? - 6 : 2 = 3 (ô vuông) + Nêu phép tính để tìm số ô vuông mỗi nhóm? - 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương. + Hãy nêu tên gọi của thành phần và kết quả trong phép tính chia 6 : 2 = 3 - Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia - HS đọc lại đều thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 ô vuông. Hỏi chia được mấy nhóm như thế? + Nêu phép tính tìm số nhóm chia - 6 : 3 = 2 (nhóm) được? + 2 là gì trong phép chia? - Số chia + 6,3 là gì trong phép chia? - 6 là số bị chia; 3 là thương =>GVKL: 2 = 6 : 3, hay có thể nói, “số chia bằng SBC chia cho thương” Việc 2: Tìm số chia chưa biết: - Ghi bảng: 30 : x = 5 - HS tự làm ra nháp, 1 HS làm bảng lớp - Chia sẻ kết quả trước lớp: + X là gì trong phép chia? + X là số chia + 30 là gì, 5 là gì trong phép chia? + 30 là SBC, 5 là Thương + Muốn tìm X ta làm thế nào? + Lấy 30 : 5 - HS đọc kết quả đã làm + Vậy số chia bằng mấy? + Bằng 6 => Muốn tìm số chia ta làm như thế - Lấy số bị chia chia cho thương. nào? *GVKL: Trong phép chia hết, - Một số HS nhắc lại muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương 2. HĐ thực hành (16 phút): * Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tìm số bị chia, thừa số chưa biết và số chưa chưa biết. Rèn kỹ năng tính nhẩm. * Cách tiến hành: 6
- Bài 1: (Cả Lớp) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả timhs nhẩm của các phép tính Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Yêu cầu HS xác định tên thành - HS trả lời phần và kết quả của từng phép tính trước khi tính. - Gợi ý làm bài: + Câu a, b, c, d có đặc điểm gì + Đều có số chia chưa biết. chung? + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy SBC chia cho thương. + Câu e) có thành phần nào chưa + SBC chưa biết biết? + Muốn tìm SBC ta làm thế nào? + Lấy thương nhân với SC + Câu g) yêu cầu tìm gì? + Tìm thừa số chưa biết + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm + Lấy Tích chia cho thừa số kia thế nào? - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 3: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn hoàn thành sớm - M3, M4) thành. - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em: + Muốn thương lớn nhất thì số chia + SC phải bé nhất => SC là 1. phải như thế nào? Ta có: 7 : 1 = 7 + Muốn thương bé nhất thì số chia + SC phải lớn nhất => SC là 7. phải như thế nào? Ta có 7 : 7 = 1 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Hướng dẫn HS về nhà làm bài ở vở - Thực hiện theo hướng dẫn của Gv Toán in. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. 2. Kĩ năng: Biết chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. 7
- Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng lắng nghe. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu thảo luận nhóm. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Cả lớp hát bài: Tình bạn - Kết nối nội dung bài học – Giới thiệu bài - Lắng nghe - Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hoạt động khám phá kiến thức: (30 phút) * Mục tiêu: HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. * Cách tiến hành : Việc 1:Thảo luận phân tích tình huống - Yêu cầu lớp quan sát tranh tình huống và - Học sinh quan sát tranh minh cho biết ND tranh. họa theo sự gợi ý của GV. - Giới thiệu các tình huống: + Mẹ bạn Ân bị ốm lâu ngày , bố bạn Ân bị tai nạn giao thông chúng ta cần làm gì để giúp bạn vượt qua khó khăn này ? + Nếu em là bạn cùng lớp với Ân thì em sẽ làm gì để giúp đỡ động viên bạn ? Vì sao ? - Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của - Nhóm trưởng điêuì hành các mỗi cách ứng xử. nhóm thảo luận, đư ra các xử lý - GV trợ giúp cho nhóm HS còn lúng túng tình huống phù hợp. chưa có cách xử lí tình huống hợp lý. - Đại diện các nhóm nêu cách ứng xử, cả lớp cùng phân tích kết quả - GV kết luận chung ứng xử của các nhóm, bổ sung. Việc 2: Đóng vai - Các nhóm lựa chọn tình huống, xây dựng - Lớp lắng nghe giáo viên để nắm kịch bản và đóng vai một trong các tình được yêu cầu . huống ở BT2 (VBT). - Yêu cầu các nhóm trao đổi thảo luận. - Các nhóm thảo luận và tự xây - GV quan sát, có thể hỗ trợ, điều chỉnh dựng cho nhóm một kịch bản, các những hành vi chưa hợp lý cho HS. thành viên phân công đóng vai tình huống. 8
- - Mời lần các nhóm trình diễn trước lớp. - Các nhóm lên đóng vai trước lớp. - Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có. *GV kết luận: Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng bạn. Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động viên, giúp đỡ bạn. Việc 3: Bày tỏ thái độ - Lần lượt đọc ra từng ý kiến (BT3 - VBT). - HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ - Yêu cầu lớp suy nghĩ và bày tỏ thái độ của tán thành, không tán thành hoặc mình đối với từng ý kiến . lưỡng lự bằng cách giơ tay (các tấm thẻ xanh, hoặc đỏ hoặc vàng). - Chốt: Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng. - Giải thích về ý kiến của mình. =>GV kết luận chung. 3. Hoạt động ứng dụng: (1 phút) - Học sinh về nhà xem lại bài học. Thực hiện theo nội dung bài học. - Về nhà sưu tầm các tranh ảnh, câu chuyện về các tấm gương nói về tình bạn, về sự cảm thông chia sẻ buồn vui cùng bạn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021 CHÍNH TẢ: (nhớ – viết ) TIẾNG RU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhớ- viết đúng bài chính tả ( khổ thơ 1 và 2); trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát. Làm đúng BT2a . - HS viết đúng: muốn sống, nhân gian, đốm lửa, sông nhỏ. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đúng và đẹp, viết đúng những chữ có phụ âm đầu d/gi/ r. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK. 9
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - TC: Truyền điện - HS nối tiếp nhau đọc 1 câu thơ trong bài “Tiếng Ru” - Nhận xét - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - GV đọc bài một lượt (2 khổ thơ đầu - 1 Học sinh đọc lại. trong bài Tiếng ru). + Con người muốn sống phải làm gì? - yêu thương đồng loại + Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì? - sống trong cùng 1cộng đồng phải yêu thương nhau. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ viết theo thể thơ gì? - Thể thơ lục bát + Trình bày bài thơ như thế nào cho - Dòng 6 lùi vào 2ô, dòng 8 viết sát lề. đẹp? + Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy, - dòng 2, 7,7 ,8 dấu gạch nối, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. + Những chữ đầu dòng thơ viết ntn? - Viết hoa. c. Hướng dẫn viết từ khó: . - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - HS nêu, dự kiến: muốn sống, nhân gian, - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho Hs một đốm, sông nhỏ. viết - 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nhớ- viết lại chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề - Lắng nghe cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; 10
- ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài. - HS viết bài. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. - Lắng nghe. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ăc/oăc; ch/tr. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp Bài 2a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bẳng - Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp – d, gi hoặc r Lớp =>Đáp án: rán, dễ, giao thừa - Lưu ý khâu phát âm - HS đọc lại các từ tìm được 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Biết làm tính nhân (chia) số có 2 chữ số với (cho) số có một chữ số. - Rèn kĩ năng tìm thành phần chưa biết trong bài toán. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1,2), BT3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: SGK. 11
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) : - Trò chơi: Tìm nhanh đáp số. - HS tham gia chơi: Nhẩm và ghi nhanh kết quả X bằng bao nhiêu? ra bảng con. Thi đua xem ai giơ bảng nhanh và 27 : x = 3 đúng. 28 : x = 4 24 : x = 8 43 : x = 7 - Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở bảng. 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính. - Biết làm tính nhân (chia) số có 2 chữ số với (cho) số có một chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Yêu cầu HS xác định tên thành - HS trả lời phần và kết quả của từng phép tính trước khi làm bài. - Gợi ý làm bài: + Ở câu a), muốn tìm số hạng + Lấy Tổng trừ đi SH kia. chưa biết ta làm thế nào? + Ở câu b), muốn tìm thừa số + Lấy Tích chia cho thừa số kia chưa biết ta làm thế nào? +........ +........ (Hỏi tương tự với các câu còn lại). - GV quan sát, giúp đỡ những - HS làm cá nhân HS làm chưa tốt. - Kiểm tra chéo trong cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp - Lưu ý khâu trình bày của HS - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Câu hỏi gợi ý làm bài: - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Muốn tìm 1/3 của 36 em làm - Ta lấy 36 : 3 ntn? Giải Số lít dầu còn lại ở trong thùng là: 36 : 6 = 12 (l) Đ/S: 12 l dầu 12
- Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành. tượng hoàn thành sớm) - GV kiểm tra, đánh giá riêng => Đáp án B từng em 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về nhà làm bài ở vở toán in Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021 TOÁN: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu ). - Phân biệt, nhận diện về góc, góc vuông, góc không vuông Hình thành phẩm chất: chăm chỉ Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, ê - ke - HS: SGK, ê - ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) : - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số: - HS tham gia chơi, ghi hanh kết quả ra 30 : x = 5; 42 : x = 7; 56 : x = 8 bảng con - Tổng kết TC – Tuyên dương những HS làm đúng và nhanh nhất. - Lắng nghe - Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút): * Mục tiêu: Nhận biết được về góc vuông, góc không vuông * Cách tiến hành: (Cả lớp) Việc 1: Làm quen với góc - Treo mô hình đồng hồ - Cho HS xem h/ảnh 2 kim đồng hồ tạo - HS q/sát. thành 1 góc. - Mô tả để HS có biểu tượng về góc 13
- - Góc : gồm có 2cạnh cùng xuất phát - 1HS mô tả góc: gồm có 2cạnh cùng xuất từ 1 điểm phát từ 1 điểm . + Vẽ góc : Việc 2: Giới thiệu góc vuông, góc không vuông . - GV vẽ góc vuông, giới thiệu - Lớp q/sát. - Ta có góc vuông đỉnh O, cạnh OA, - HS lắng nghe tên góc. OB A O B - GV vẽ góc không vuông, giới thiệu - 3HS đọc tên góc - GV vẽ góc đỉnh P,cạnh PN, PM và - HSQS góc đỉnh E , cạnh EC, ED như SGK Việc 3: Giới thiệu ê ke - Đưa ê ke mẫu giới thiệu đây là cái ê - HS quan sát ke được làm bằng gỗ - Ê ke dùng để kiểm tra góc vuông và vẽ góc vuông . - Yêu cầu HS giới thiệu ê ke của - HS giới thiệu ê ke của mình: đây là cái ê mình ke được làm bằng nhựa - Ê ke dùng để kiểm tra góc vuông và vẽ góc vuông 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông; biết đọc tên góc vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu). * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - Y/C HS tự làm. Dùng ê ke để vẽ góc - Học sinh đọc và thực hành cá nhân. vuông. + Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnh MD. + Vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và cạnh MD. *GV chốt: Khi vẽ góc vuông có đỉnh - Chia sẻ kết quả trước lớp là O có cạnh là OA và OB. Ta đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với đỉnh O, vẽ cạnh OA và cạnh OB. Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân 14
- - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp: *GV chốt: Khi đọc tên góc, cần đọc + Góc vuông đỉnh A cạnh AD, AE đỉnh, rồi đọc đến 2 cạnh. + Góc không vuông đỉnh B cạnh BG, BH. Bài 3: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp: *GV chốt bài: Để xác định góc vuông + Các góc vuông là :góc đỉnhM,đỉnh Q và góc không vuông, em cần dùng e – + Các góc không vuông là góc đỉnh N,đỉnh ke để đo và kiểm tra. P (cạnh của các góc có thể trùng nhau) Bài 4: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn hoàn thành sớm) thành. - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em => Đáp án D. 4 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Vẽ các góc lên vở nháp và đặt tên cho chúng, xác định xem chúng là góc vuông hay không vuông. - Dùng ê ke đo và xác định các góc vuông, góc không vuông của các đồ vật mà mình quan sát được. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 7) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ôn tập và kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng đọc hiểu văn bản. - Giải ô chữ và tìm ra được từ khóa của ô chữ ( TRUNG THU). 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc và kỹ năng sử dụng từ ngữ. Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu viết tên từng bài TĐ (có Y/C HTL). Bảng phụ trình bày các ô chữ như BT2 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chiếc đèn ông sao” 15
- + Bài hát nói về hoạt động gì? - Nêu nội dung bài hát - Kết nối kiến thức - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở SGK 2.Hoạt động luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng, đọc thuộc lòng đoạn văn, khổ thơ đã học; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn, bài. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra đọc (số HS lớp chưa đạt yêu cầu của tiết trước cần kiểm tra bổ sung và kiểm tra bổ sung phần HTL của một số HS). - GV yêu cầu HS lên bốc thăm - HS thực hiện (Sau khi bốc thăm được xem lại bài 2 phút ) - HS đọc bài hoặc học thuộc lòng bài theo YC trong phiếu. Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài đọc - HS TLCH theo yêu cầu ở phiếu. (Tùy đối tượng HS mà GV đặt câu hỏi cho phù hợp) - GV nhận xét, đánh giá; GV yêu cầu - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm những HS đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại thật nhiều. - Gv nhắc nhở Hs có tạo thói quen đọc sách. 3.Hoạt động thực hành (15 phút) *Mục tiêu: Giải được ô chữ và tìm ra từ khóa của ô chữ (TRUNG THU) *Cách tiến hành: (Cá nhân – Cả lớp) - Gv treo bảng phụ và giới thiệu về ô - HS tìm hiểu nội dung, suy nghĩ và làm chữ, hướng dẫn cách tìm. nháp. - GV cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả, - Chia sẻ kết quả trước lớp: GV chốt và ghi kết quả lên bảng phụ. + Dòng 1: TRẺ EM + Dòng 2: TRẢ LỜI + Dòng 3: THỦY THỦ + Dòng 4: TRƯNG NHỊ + Dòng 5: TƯƠNG LAI + Dòng 6: TƯƠI TỐT + Dòng7: TẬP THỂ + Dòng 8: TÔ MÀU - Yêu cầu HS nhìn vào cột màu để tìm ra => TRUNG THU từ khóa 16
- + Em có biết Trung thu là gì không? - Rằm tháng tám + Rằm tháng tám thiếu nhi thường có các - Rước đèn, phá cỗ trông trăng, hoạt động gì? => GVKL, nói thêm về ý nghĩa ngày Tết trung thu: Tết Trung Thu là ngày Rằm tháng 8 hằng năm, là ngày tết của trẻ em (Tết Thiếu nhi), còn được gọi là Tết trông Trăng hay Tết hoa đăng. Trẻ em rất mong đợi được đón tết này vì thường được người lớn tặng đồ chơi, thường là đèn ông sao, mặt nạ, đèn kéo quân, tò he,... và được ăn bánh nướng, bánh dẻo. Vào ngày tết này, người ta tổ chức bày cỗ, trông trăng. Thời điểm trăng lên cao, trẻ em sẽ vừa múa hát vừa ngắm trăng phá cỗ. Ở một số nơi người ta còn tổ chức múa lân, múa sư tử, múa rồng để các em vui chơi thoả thích. 6. HĐ ứng dụng (1 phút) - Tìm hiểu về các hoạt động văn hóa diễn ra ở quê hương em vào ngày tết Trung thu ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP VIẾT: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS viết được các chữ hoa đã học từ T1 đến T8 đúng mẫu, hiểu nghĩa các từ và câu ứng dụng trong bài ôn tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng lớp kẻ sẵn ô li HS: Vở Tập viết, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GV hướng dẫn HS viết bài ôn tập ở Tuần 9- vở Tập viết (mỗi từ và câu ứng dụng chỉ viết 1 lượt, phần còn lại hướng dẫn các em tự viết ở nhà). ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 17
- .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ 5, ngày 4 tháng 11 năm 2021 TOÁN: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. - Rèn kĩ năng kẻ hình vẽ đơn giản Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phấn màu, thước êke. Các mảnh bìa để ghép thành hình như BT3 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Góc nào đây? - HS tham gia chơi, nêu đúng tên góc, đỉnh, + GV vẽ ra một số góc vuông và góc cạnh (Ví dụ: Góc vuông, đỉnh O, cạnh OA, không vuông, cho HS quan sát và gọi OB.) tên góc vuông và góc không vuông. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe bảng 2. HĐ thực hành (30 phút): * Mục tiêu: Hs sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1: (Cá nhân - Lớp) - GV HD cách vẽ góc vuông đỉnh O: - HS đọc đề bài . Quan sát + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (Chẳng hạn OM ) + Dọc theo cạnh kia của ê ke trùng với điểm Ovà 1 cạnh ê ke vẽ tia ON .ta được góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON 18
- - Cho HS vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh - 2 HS lên bảng vẽ B. - Lớp dùng ê ke vẽ vào vở Bài 2: (Cá nhân - Lớp) - HS dùng ê ke tự kiểm tra các góc trong - HS quan sát, giúp đỡ những em chưa hình vẽ trên SGK. biết cách đo. - Chia sẻ kết quả trước lớp: => Hình thứ nhất có 4 góc vuông, hình thứ 2 có 2 góc vuông. Bài 3 : (Cá nhân – cặp – Lớp) - GV giới thiệu các mảnh ghép như - HS làm bài cá nhân trong SGK (dính lên bảng) - Thảo luận trong cặp để tìm đáp án đúng. - Chia sẻ kết quả trước lớp: - Gọi 1 HS lên thực hành ghép trên => Đáp án: Mảnh 1 + Mảnh 4; bảng để kiểm chứng lại kết quả lớp Mảnh 2 + Mảnh 3 vừa chia sẻ. Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng - HS tự làm rồi báo cáo sau khi hoàn thành. hoàn thành sớm) => Gấp mảnh giấy để được góc vuông - GV kiểm tra, đánh giá riêng từng em 3. HĐ ứng dụng (1 phút) Tập vẽ nhiều lần các góc vuông ra vở nháp - Tìm các đồ vật có dạng góc vuông ở gia đình. Dùng ê ke kiểm chứng lại. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 1+ 2): ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa các kiến thức về : - Cấu tạo ngoài, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. 2. Kĩ năng: Củng cố kiến thức về Cấu tạo ngoài, chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 19
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Nội dung các phiếu hỏi cho từng cơ quan ờ vòng 1 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - HS hát bài: Tập thể dục buổi sáng. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng - Lắng nghe – Mở SGK 2. HĐ khám phá kiến thức (30 phút) * Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức về cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. - Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh. *Cách tiến hành: Bước 1: Trò chơi “Thử tài kiến thức” => Hoạt động nhóm - Cả lớp - GV chia lớp thành nhóm. - Học sinh chia nhóm 6 - Đội sẽ lên bốc phiếu hỏi về 1 trong 4 cơ quan - Đại diện các nhóm lên bốc được học. Nội dung 4 phiếu hỏi : phiếu, thảo luận. ●Phiếu 1 : “Cơ quan hô hấp”. - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí sơ đồ và chức trước lớp. năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ + Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì sung và không nên làm gì? (việc không nên - chỉ ra 3 việc ). ●Phiếu 2 : “Cơ quan tuần hoàn”. + Nói tên và nêu chức năng của các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. + Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn em nên làm gì và không nên làm gì? ●Phiếu 3 : “ Cơ quan bài tiết nước tiểu” + Nói tên và nêu chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu? + Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu, em xin nêu sự không nên làm gì ? (chỉ ra 3 việc của mỗi việc nên và không nên ). ●Phiếu 4 : “Cơ quan thần kinh” + Nêu tên và chức năng của các bộ phận trong cơ quan thần kinh. + Để bảo vệ cơ quan thần kinh, em nên và không nên làm gì ? Bước 2: Giáo viên giúp HS củng cố kiến thức =>Hoạt động cả lớp bằng hệ thống câu hỏi sau : 20

