Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023

docx 25 trang cận bạch 06/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_15_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 15 Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022 Chào cờ đầu tuần Toán Bài 32. LUYỆN TẬP (tiết 2) Đã soạn ở tuần trước Toán Bài 32. LUYỆN TẬP (tiết 3) Đã soạn ở tuần trước Toán Bài 33. LUYỆN TẬP (tiết 4) Đã soạn ở tuần trước Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠN, ƯƠT (2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. - Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. - Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 1 HS đọc bài Chuột út (2) (bài 75). B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần ươn, vần ươt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ươn - HS đọc: ươ - nờ - ươn. / Phân tích vần ươn. / Đánh vần, đọc: ươ - nờ - 1
  2. ươn / ươn. - HS nói: con lươn / lươn. / Phân tích tiếng lươn. / Đánh vần, đọc: lờ - ươn - lươn / lươn. / Đánh vần, đọc trơn: ươ - nờ - ươn / lờ - ươn - lươn / con lươn. 2.2. Dạy vần ươt (như vần ươn). Đánh vần, đọc trơn: ươ - tờ - ươt / lờ - ươt - lươt - sắc - lướt / lướt ván. * Củng cố: HS nói 2 vần mới học là: ươn, ươt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,... - Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ươn: Viết ươ rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ươ và n không xa quá hay gần quá. - Vần ươt: Viết ươ rồi đến t (cao 3 li). - lươn: viết 1 (5 li) rồi đến vần ươn. - lướt: viết 1 nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ. b) HS viết: ưon, ươt (2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt (ván). Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún lướt ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ. b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ: lướt ván, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở (hăng hái, nhiệt tình). d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/4/2 câu. g, Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc. - Từng cặp HS làm bài; nói kết quả, GV nối từng vế câu trên bảng lớp. - Cả lớp đồng thanh: a, Cún – 3, lướt như múa lượn. 2
  3. b, Vượn – 2, chưa dám ra xa. c, Thỏ - 1, sợ ướt, ở trên bờ. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học được những gì? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. Tiếng Việt BÀI 77: ANG, AC (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. - Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. - Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bộ đồ dùng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ - Trò chơi: Hái táo -2 HS đọc bài Tập đọc Lướt ván (bài 76). B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần ang, vần ac. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ang - HS đọc: a - ngờ - ang. / Phân tích vần ang. / Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang /ang. - HS nói: thang. / Phân tích tiếng thang. / Đánh vần, đọc: thờ - ang - thang / thang. / Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang / thờ - ang - thang / thang. 2.2. Dạy vần ac (như vần ang) 3
  4. Đánh vần, đọc tron: a - cờ - ac / vờ - ac - vac - nặng - vạc / vạc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ang, ac, 2 tiếng mới học: thang, vạc. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ang? Tiếng nào có vần ac?) - HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ang, vần ac trong VBT, nói kết quả. - Cả lớp: Tiếng bác có vần ac. Tiếng vàng có vần ang,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ang: a viết trước, ng viết sau (g cao 5 li); chú ý nét nối giữa a và ng. / Làm tương tự với vần ac. - thang: viết th trước, ang sau. - vạc: viết v trước, ac sau, dấu nặng đặt dưới a. b, HS viết: ang, ac (2 lần). Sau đó viết: thang, vạc. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân trên giống 1 cô bé, nửa thân dưới là cá. b, Đọc mẫu.. c, Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các thứ, đất liền, ngân nga. Giải nghĩa: ngân nga (âm thanh kéo dài, vang xa). d, Luyện đọc câu - Bài có 8 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn, mỗi đoạn 4 câu. g) Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng vế câu. / HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. - GV ghi lại đáp án trên bảng. / Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) ngân nga hát. h, Dân đi biển - (1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn. - Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính tình của nàng (nhân hậu, thích ca hát). 4. Vận dụng - Hôm nay các em đã học được những vần mới, tiếng, từ mới nào? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. 4
  5. Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 77, 78 (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giới thiệu bài: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a, Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn, con lươn, ươt, lướt ván, ang, thang, ac, vạc. b, Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ươn, ươt; độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: + Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t cao 3 li. + Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ. - HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c, Tập viết: ang, thang, ac, vạc (như mục b). HS hoàn thành phần tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - Tiết học hôm nay em học được điều gì? - Nhận xét, tuyện dương. - Về nhà ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 72: ĂNG, ĂC ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 5
  6. 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). - Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ -Trò chơi: Hái cam -2 HS tiếp nối nhau đọc bài Nàng tiên cá (bài 77). B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần ăng, vần ăc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ăng - HS đọc: ă - ngờ - ăng. / Phân tích vần ăng. / Đánh vần và đọc: ă - ngờ - ăng / ăng. - HS nói: măng. / Phân tích tiếng măng. / Đánh vần, đọc: mờ - ăng - măng / măng. - Đánh vần, đọc trơn: ă - ngờ - ăng / mờ - ăng - măng / măng. 2.2. Dạy vần ăc (như vần ăng): Đánh vần, đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ - ăc - tăc - sắc - tắc / tắc kè. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ăng, ăc, 2 tiếng mới học: măng, tắc. 3. Mở rộng vốn từ 3.1. (BT 2: Tiếng nào có vần ăng? Tiếng nào có vần ăc?) - HS đọc từng từ ngữ. / Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc; báo cáo. - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ăc,... Tập viết (bảng con - BT 4) a, GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần ăng: viết ă rồi nối sang ng. / Thực hiện tương tự với vần ăc. - Tiếng măng: viết m, ăng. / Làm tương tự với tiếng tắc. Dấu sắc đặt trên ă. b, HS viết bảng con: ăng, ăc (2 lần). / Viết: măng, tắc (kè). 6
  7. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa biển lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện. b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng xa, cá mập, răng sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ: lởm chởm (răng nhọn, cứng, đâm ra không đều nhau). d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). e, Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. g, Tìm hiếu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. / HS làm bài trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Ý b (Cá măng tự ý đi xa nên lạc mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) - đúng. 4. Củng cố, dặn dò - Tiết học hôm nay em học được điều gì? - Nhận xét, tuyện dương. - Về nhà ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 73: VẦN ÂNG, ÂC ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). - Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất 7
  8. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cá măng lạc mẹ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cá măng lạc mẹ (1). B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần âng, vần âc. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần âng: - HS đọc: â - ngờ - âng. / Phân tích vần âng. / Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng / âng. - HS nói: nhà tầng / tầng. / Phân tích tiếng tầng. / Đánh vần và đọc: tờ - âng - tâng - huyền - tầng / tầng. - Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng - tâng - huyền - tầng / nhà tầng. 2.2. Dạy vần âc (như vần âng) Đánh vần, đọc tron: â - cờ - âc / gờ - âc - gâc - sắc - gấc / quả gấc. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng, âc, 2 tiếng mới học: tầng, gấc. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần âng? Tiếng nào có vần âc?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. - Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả. - Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc (thang) có vần âc. Tiếng vầng (trăng) có vần âng,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần âng: viết â trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần âc. - Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â./ Làm tương tự với tiếng gấc, dấu sắc đặt trên â. b, HS viết: âng, âc (2 lần). Sau đó viết: (nhà) tầng, (quả) gấc. Tiết 2 4. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình minh hoạ bài Cá măng lạc mẹ (2), giới thiệu cảnh hai mẹ con cá măng vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và tìm được đường về với mẹ? 8
  9. b, GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp sát, sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân trên cá mập khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa. c, Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc mơ, cảm giác lâng lâng. Giải nghĩa từ: mất hút (biến mất, không thấy đâu); lâng lâng (cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu). d, Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 câu / 2 câu / 3 câu. g, Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để hoàn thành sơ đồ. - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh. - HS làm bài (miệng), điền từ vào chỗ trống. - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh. - GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? (Cá măng nhỏ rất thông minh, đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ). 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về cá măng thông minh biết tự cứu mình thoát khỏi cá mập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 78, 79 (1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. 9
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a, Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn, con lươn, ươt, lướt ván, ang, thang, ac, vạc. b, Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ươn, ươt; độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn: + Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t cao 3 li. + Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ. - HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. c, Tập viết: ang, thang, ac, vạc (như mục b). - GV quan sát, uốn nắn HS tư thế nhồi viết và cách cầm bút đúng. - Nhận xét bài viết của hs. - HS hoàn thành phần tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Kể chuyện HÀNG XÓM ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 10
  11. - Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Bài cũ GV chỉ các tranh 1, 2 minh hoạ truyện Thần gióvàmặt trời (bài 74), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo cáctranh 3, 4. B. Bài mới 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh hoạ truyện Hàng xóm, nói tên các nhân vật, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi). Có chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, quan tâm giúp đỡ. 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người hàng xóm khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn lòng giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp. Hàng xóm (1) Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ. (2) Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn. (3) Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: “Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô ấy nhé!”. Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây. (4) Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: “Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ. (5) Sẻ lại bay đến nhà chuột túi, ríu rít kêu: “Chồn mẹ ốm rồi. Cô đến giúp cô ấy nhé!”. Chuột túi chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi (6) Liền cho chúng vào túi ngực của mình, và dỗ: “Đừng khóc nữa, ta sẽ cho hai cháu đi chơi!”. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay. (7) Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều rồi!”. Theo 365 chuyện kể trước giờ đi ngủ (Minh Hoà kể) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a, Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn ? (HS 1: Chồn mẹ bị 11
  12. ốm. Hai chú chồn con la khóc ầm ĩ). Nếu HS 1 không trả lời được thì có thể gọi HS khác. / Nếu HS 1 trả lời đúng, có thể mời một HS khác nhắc lại. - GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó? (HS 2: Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện). - GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì? (HS 3: Sẻ báo tin cho voi. Voi lập tức đến nhà chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây). - GV chỉ tranh 4: Sẻ còn bảo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì? (HS 4: Sẻ báo tin cho sóc. Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ). - GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? (HS 5: Sẻ còn báo tin cho chuột túi). Nhận được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì? (Chuột túi nhận được tin của sẻ thì chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi liền cho chúng vào túi ngực của mình, và dồ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay). - GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi người? (HS 6: Chồn mẹ cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”. a, Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh liền nhau. b, 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. 2.2. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) : Mỗi HS kể theo 2 tranh / theo tranh bất kì /1 HS kể theo 6 tranh. * GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (YC không bắt buộc). Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể. 3. Luyện tập thực hành - Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em nhận xét gì về hàng xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sần lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm). - GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những nguời hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý. 4. Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Cô bé và con gấu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP 12
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Làm đúng BT ghép âm thành vần. - Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. - Chép đúng 1 câu văn. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) BT 1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh) - GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ớ cột dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c. - GV chỉ từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac - GV chỉ từng chừ cho cả lớp ghép âm thành vần: a + ng = ang ă + ng = ăng â + ng = âng a + c = acă + c=ăc â + c = âc b) BT 2 (Tập đọc) - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra? - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn. (HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra (mặt ngây ra vì sợ hãi). - Luyện đọc câu - Bài có 8 câu. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu). - Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng vào thẻ. - HS giơ thẻ. GV chốt lại: Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn). Ý a sai. (Nếu HS cho là ý a đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi không phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con 13
  14. vượn). - Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì - b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn. c) BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép) - Viết bảng: Vượn mẹ ...ặp bác thợ săn, ôm ...ì vượn con; nêu YC. - HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT. - 1 HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì. - Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh. - HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT. - HS viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. / GV chữa bài cho HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. Tự nhiên và xã hội Bài 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được + Về nhận thức khoa học: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. - Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường, - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông, * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. – Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 14
  15. - Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ) ; hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - Phiếu tự đánh giá, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Vận động theo nhạc: Em tham gia giao thông 2. Khám phá Hoạt động: Tập đi bộ qua đường an toàn * Mục tiêu Biết thực hiện đúng theo các yêu cầu đi bộ qua đường * Cách tiến hành Bước 1: Chuẩn bị thực hành - GV và HS làm một số tấm bìa c0s hình tròn (màu xanh và màu đỏ)hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có vạch kẻ và đoạn đường không có vạch kẻ((số lượng đoạn đường theo số nhóm) Bước 2: Thực hành đi bộ qua đường trong nhóm - Các nhóm sẽ phân vai một người đóng vai đèn hiệu, một số người đi bộ một người đóng ô tô / xe máy / xe đạp) - Mỗi nhóm thực hành đi bộ qua cả hai loại đoạn đường (HS trong nhóm đổi vai cho nhau) - GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có vạch kẻ và đoạn đường không có. vạch kẻ (số lượng đoạn đường theo số nhóm). 3. Thực hành luyện tập Thực hành đi bộ qua đường trước lớp Đại diện một số nhóm thực hành đi bộ qua đường trước lớp. HS khác / GV nhận xét, hoàn thiện cách đi bộ qua đường của các bạn (theo đúng yêu cầu đi bộ qua đường). Hoạt động : Liên hệ thực tế - HS có thể làm cầu 1 của Bài 9 (VBT). * Mục tiêu Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Mỗi HS nêu ít nhất một lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn, - Thảo luận nhóm và tổng hợp các ý kiến của các thành viên. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu 15
  16. trả lời. Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù hợp vởi ngữ cảnh địa phương. Một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông 4. Vận dụng Hoạt động 5: Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ qua đường * Mục tiêu - Nêu được các yêu cầu đi bộ qua đường. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các yêu cầu đi bộ qua đường * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm chẵn: HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. - Nhóm lẻ: HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ | đường ở đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV chốt thông tin: + Qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ: * Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. • Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ chuyển sang màu xanh. * Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn không có chiếc xe nào đang đến gần. Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, giơ cao tay để các xe nhận biết và vẫn cần quan sát an toàn. + Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ: *Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. * Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn an toàn. - GV hướng HS đến thông điệp: “Chúng ta cần phải thực hiện những quy định về trật tự an toàn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác ” - HS có thể làm câu 4 của Bài 9 (VBT). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... 16
  17. ................................................................................................................................. Đạo đức BÀI 7. YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình. - Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong gia đình. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình. 2. Năng lực - Biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý gia đình của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 phóng to. - Máy chiếu đa năng, máy tính,. . . (nếu có). - Màu “Giỏ yêu thương”. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau” - Nhạc và lời: Phan Văn Minh. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? HS phát biểu ý kiến. GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh Mục tiêu: HS nhận biết được một biểu hiện của tình yêu thương và biết được anh chị em trong gia đình cần yêu thương nhau. HS được phát triển năng lực tư duy sáng tạo. Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu HS xem các tranh trong câu chuyện “Gia đình nhà gà” - SGK Đạo đức 1, trang 34, 35 và kể chuyện theo tranh. 17
  18. HS làm việc cá nhân, dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện. GV treo tranh phóng to lên trên bảng hoặc dùng máy chiếu đa năng, chiếu tranh lên bảng và mời một vài HS lên bảng kế lại câu chuyện. Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh và kể lại nội dung câu chuyện. GV kể lại nội dung chuyện: Một buổi sáng đẹp ười, gà mẹ dẫn đàn gà con đi kiếm mồi. Gà mẹ bới được một con giun liền kêu “Cục, cục. . ” gọi cả đàn gà con lại ăn. Hai chú gà con trong đàn thấy mồi liền mổ nhau, tranh nhau con giun để giành phần hơn. Thấy vậy, gà mẹ khuyên các con không được đánh nhau, tranh giành miếng ăn, anh em trong một nhà phái yêu thương lẫn nhau. Hai chú gà con hối hận xin lỗi mẹ và hứa từ nay sẽ yêu thương nhau, không tranh giành, đánh nhau nữa. Lưu ý: Để hình thành năng lực sáng tạo cho HS, GV hướng dẫn HS khai thác tranh và kể chuyện theo ngôn ngữ, cách diễn đạt riêng của mỗi em. GV không nên áp đặt HS từng câu từng chữ. Khi kể lại chuyện, GV nên sử dụng cách diễn đạt ngây thơ, ưong sáng mà một số HS trong lớp đâ kể. Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi. Bước 2: GV chia nhóm và tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 35: Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con? Việc làm đó thể hiện điều gì? Gà mẹ đã khuyên gi khi các con tranh mồi? HS thảo luận nhóm. GV mời đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. GV kết luận: + Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn và bới giun cho đàn gà con ãn. Điều đó thể hiện gà mẹ rất yêu thương dàn gà con. + Khi thấy các con đánh nhau, tranh giành miếng ăn, gà mẹ đã khuyên các con “Anh em trong một nhà phải yêu thương lẫn nhau”. Lưu ý: Hoạt động này GV cũng có thể tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm, chăm sóc của ông bà, cha mẹ đối vói con cháu - HS nêu được những việc làm của ông bà, cha mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc đối với con cháu và biết được vì sao mọi người bong gia đình cần yêu thương nhau. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, họp tác. 18
  19. Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 35, 36 và thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi: - Ông, bà, bố, mẹ trong mỗi tranh đang làm gì? - Những việc làm đó thể hiện điều gì? - Vì sao mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau? - HS làm việc cặp đôi, chia sẻ ý kiến với bạn. - GV chiếu hoặc treo tranh lên bảng và mời đại diện mồi nhóm lên bảng trình bày nội dung về một tranh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Sau phần trình bày của mỗi nhóm, lớp trao đổi, bồ sung. - GV kết luận: Tranh 1: Ông đang đọc truyện cổ tích cho bạn nhò. Tranh 2: Bà đang tết tóc cho bạn nhỏ, Tranh 3 Mẹ đang mang sữa đến cho bạn nhò và nhắc bạn ăn sáng. Tranh 4: Bố đang hướng dần bạn nhỏ gấp đồ chơi bằng giấy. Tranh 5: Bố và mẹ dẫn bạn nho đi chơi công viên. Tranh 6: Bố và mẹ chăm sóc khi bạn nhỏ bị ốm. - Những việc làm của ông, bà, bố, mẹ thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn nhỏ. Mọi người trong gia đình cần yêu thương nhau để tình cảm thêm gắn bó, gia đình thêm đầm âm, hạnh phúc. 4. Vận dụng - GV nêu câu hòi: Ông bà, bố mẹ của em đã thể hiện sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc em như thế nào? - Một vài HS chia sẻ trước lớp. - GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ em và mang lại cho em những điều tốt đẹp nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng 19
  20. - Nhận biết được những người anh hùng của quê hương - Biết chia sẻ cảm xúc về những người anh hùng của quê hương khi được nghe kể chuyện và trò chuyện cùng nhau - Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Câu chuyện kể về tấm gương của chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng - Chuẩn bị bài hát về các gương anh hùng của quê hương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Nghe kể chuyện về những người anh hùng của quê hương(về lòng dũng cảm, về sự giản dị trong cuộc sống) a. Mục tiêu Giúp HS biết được một vài hình ảnh về những người anh hùng của quê hương ( về lòng dũng cảm, về sự giản dị trong cuộc sống) b. Cách tiến hành Trước khi kể chuyện, hỏi HS: Các em được nghe hay được xem phim về những người anh hùng của quê hương mình chưa? Hãy cho thầy/cô các bạn biết về tên cảu người anh hùng đó. Sau đó, GV kể chuyện về tấm gương chị Võ Thị Sáu hoặc một nhân vật lịch sử nào đó của quê hương mình. Trong khi kể chuyện, GV có thể mời HS cùng tham gia kể chuyện (nếu các em biết) c. Kết luận HS đã được làm quen với các nhân vật lịch sử qua nghe kể kể chuyện và tìm hiểu về các nhân vật đó Hoạt động 2: Chia sẻ về các anh hùng của quê hương a. Mục tiêu HS nhận ra được những nét đẹp đáng yêu của các anh hùng sau khi các em được nghe kể chuyện b. Cách tiến hành - HS chia sẻ cùng nhau theo từng cặp đôi hoặc theo nhóm bạn. HS tự do nói về hiểu biết của mình về những người anh hùng của quê hương, Có em nói “ Chị Võ Thị Sáu dũng cảm thật” hoặc “Tớ cũng muốn làm đội viên như anh Kim Đồng” - HS trao đổi, chia sẻ sao cho có được nhiều ý kiến hay nhất, thú vị nhất 20