Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_16.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 16
- TUẦN !6 Toán TIẾT KHMH 76 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập, củng cố các kĩ năng cơ bản: Nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học. - HS có năng lực nhận biết về tỉ số phần trăm; Giải bài toán liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của hai số, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; yêu môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: 2 bảng phụ ghi nội dung BT2; bảng nhóm HS ghi nội dung BT4. - Học sinh: bút dạ, bảng trắng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS theo nhóm 4 hoặc 6, - HS tạo thành ổ bi với hai vòng, quay yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật “Ổ bi” thực mặt vào nhau. hiện các việc sau: + Việc 1: HS nói cho bạn cách tìm tỉ số - HS thực hiện các công việc theo yêu phần trăm của hai số, lấy một ví dụ đơn cầu GV đã nêu. giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính kết quả cụ thể). + Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện. Việc 2: HS nói cho bạn cách tìm giá trị phần trăm của một số cho trước, lấy một ví dụ đơn giản (chỉ cần nói cách tính không cần tính kết quả cụ thể). + Xoay “Ổ bi” tiếp tục thực hiện. - Mời 1 - 2HS nhận xét hoạt động - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe.
- - Chuyển ý, giới thiệu bài - HS nghe, viết tên bài vào vở. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Ý a) Ghép thẻ ghi STP với thẻ ghi tỉ số phần trăm có cùng giá trị. Ý b) Viết các STP đã cho dưới dạng tỉ số phần trăm. Ý c) Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng STP - GV yêu cầu HS nhận dạng và nêu cách - Ý a) và b) thuộc dạng bài: Viết các STP xử lí các ý. dưới dạng tỉ số phần trăm. Muốn viết STP dưới dạng tỉ số phần trăm, ta lấy số đó nhân nhẩm với 100 rồi viết kí hiệu % Ý c) thuộc dạng bài: Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng số thập phân. Muốn viết tỉ số phần trăm dưới dạng STP ta lấy tỉ số phần trăm chia nhẩm với 100. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 103; 4 HS lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân; 4 HS lần lượt làm bảng lớp bài 1b,c. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS cả lớp tham gia trò chơi. bạn: * Bài 1a: Tổ chức trò chơi Truyền điện + Quản trò: Truyền điện truyền điện + Cả lớp: Truyền ai truyền ai +Quản trò: Truyền bạn . Nêu thẻ (ví + Bạn : 1,05 = 105%. (HS trả lời dụ: 1,05) đúng được mời tiếp bạn khác và đố bạn; HS trả lời sai bị điện giật và nhường quyền đố cho quản trò.) + (Tiếp tục cho số thứ 2)
- - GV nhận xét - HS lắng nghe. * Bài 1b, 1c: - GV mời HS nhận xét bài bảng lớp - HS nhận xét, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo - Thực hiện. - GV nhận xét, hỏi lại cách chuyển một - HS lắng nghe, nêu cách chuyển. STP thành tỉ số phần trăm và ngược lại. - Chốt ý, chuyển mạch qua BT2. - Lắng nghe. Bài 2. - GV gọi HS đọc nội dung bài tập 2. - HS đọc nội dung bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tìm thương của phép chia và - H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán chuyển thành tỉ số phần trăm tỉ số phần trăm. - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số - H: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai phần trăm của hai số”. số ta làm thế nào? - Ta tìm thương rồi lấy thương đó nhân nhẩm với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm - Đó cũng chính là cách giải quyết bài được. tập 2. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 103. - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để - 8 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên chia sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 sẽ luân phiên chạy lên ghi kết quả vào như SGK, chia lớp làm 2 đội, sau đó chỗ trống theo kiểu tiếp sức. chọn mỗi đội 4 bạn để thi tiếp sức viết - Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên kết quả tỉ số phần trăm đúng đội hình. - GV khuyến khích HS nói tại sao lại * Học sinh dưới lớp hỏi: ra kết quả tỉ số phần trăm như vậy bằng + Tại sao bạn điền 3 : 8 = 37,5% ? trò chơi “Bạn hỏi – Tôi trả lời”. + HS trong đội chơi điền bài đó trả lời - GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án - HS theo dõi, chữa bài. đúng, chuyển mạch sang BT3. Bài 3. - GV mời 1HS đọc đề BT3. - 1HS đọc đề BT3 - Bài toán cho biết gì ? - Cho biết: Khối Năm có 150 học sinh, trong đó có 30 em là tình nguyện viên. - Hỏi: Số học sinh là tình nguyện viên chiếm bao nhiêu phần trăm? - Bài toán hỏi gì ?
- - Bài toán thuộc Dạng 1: “Tìm tỉ số - H: Bài toán thuộc dạng gì của bài toán phần trăm của hai số”. tỉ số phần trăm. - Lấy 30 chia cho 100 rồi nhân nhẩm với - Muốn tìm số học sinh là tình nguyện viên 100. chiếm bao nhiêu phần trăm ta làm thế nào? - Cả lớp làm VBT trang 103, 1HS làm - Yêu cầu cả lớp làm vở, 1HS làm bảng bảng lớp. lớp. - HS nhận xét - Chữa bài - Mời HS nhận xét bài trên bảng Bài giải - Chốt bài giải đúng, yêu cầu HS chữa bài. Tỉ số phần trăm số học sinh khối Năm là tình nguyện viên đội bảo vệ môi trường chiếm là: 30 : 150 = 0,2 = 20% Đáp số: 20% 3. Hoạt động trải nghiệm, vận dụng Bài 4 - GV mời 1HS đọc đề BT3. - 1HS đọc đề BT4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, phân - Lập nhóm, thực hiện yêu cầu. tích và suy nghĩ cách giải, trình bày kết quả thảo luận vào bảng nhóm; thời gian 3 phút - Cho biết: Có khoảng 14,5 triệu km2 - Mời HS trình bày kết quả thảo luận, tổ rửng nhiệt đới nguyên sinh. Trong đó, chức hỏi đáp để tìm bài toán cho, bài 34% diện tích đã bị phá hủy. toán hỏi, thuộc dạng nào, làm thế nào để - Hỏi: Tính diện tích rừng bị phá hủy. giải. - Bài toán thuộc Dạng 2: “Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước”. Bài giải Diện tích rừng bị phá hủy là: 14,5 x 34% = 4,93 (triệu km2) Đáp số: 4,93 triệu km2. - Lắng nghe. - Chốt bài giải đúng, tuyên dương các - Trả lời. nhóm có kết quả đúng. - H: Qua bài toán ta thấy được những nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng? * Củng cố, dặn dò
- - Mời HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của - Trả lời hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 77 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó có vấn đề liên quan đến tìm tỉ số phan trăm của tiền lãi (lỗ); Phát triển các NL toán học: NL giao tiếp toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học. - Học sinh biết vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó có vấn đề liên quan đến tìm tỉ số phần trăm của tiền lãi (lỗ), biết thực hành tiết kiệm. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm; biết tiết kiệm trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: bảng nhóm cho BT7. - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Gv tổ chức trò chơi Xe buýt để khởi - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án động tiết học. Cụ thể như sau: HS múa đúng vào bảng con. Ai sai thì phải hát theo nền nhạc xe buýt di chuyển. dừng lại. Ai đúng tiếp tục hành trình Khi xe dừng sẽ đưa ra 1 câu hỏi, trả lời cùng xe buýt. đúng sẽ đón được bạn lên xe buýt. Tiếp tục hành trình như vậy. *Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại. Câu 1: Viết số thập phân 0,09 dưới - Đáp án: 9% dạng tỉ số phần trăm.
- Câu 2: Ghi chữ cái trước câu trả lời - Đáp án: C đúng: Tỉ số phần trăm của 30 và 150 là: A. 2% B. 5% C. 20% D. 50% Câu 3: Điền tiếp vào chỗ trống: 20% - Đáp án: 10 m2 của 50m2 là - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 5 - GV mời 1HS đọc đề BT5. - 1HS đọc đề bài 5 - Bài toán cho biết tiền vốn là bao - Cho biết: Tiền vốn: 2 000 000 đồng; nhiêu? Tiền thu được là bao nhiêu? So tiền thu được 2 200 000 đồng. Tiền sánh tiền thu được và tiền vốn thu được cao hơn tiền vốn - Bài toán hỏi gì? - Hỏi: a) Tính tiền lãi ? b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi và tiền - Thế nào là tiền lãi ? Muốn tính tiền lãi vốn ? ta làm thế nào? - Tiền lãi là tiền thu được cao hơn - Yêu cầu cả lớp làm vở, 2HS lần lượt làm tiền vốn. Tiền lãi = Tiền thu được – bảng lớp. Tiền vốn - Cả lớp làm VBT trang 104, 2HS làm bảng lớp. Bài giải: a) Số tiền người bán hàng đó đã lãi là: 2 200 000 – 2 000 000 = 200 000 - GV mời HS nhận xét (đồng) - GV chốt bài giải đúng. Rút ra: Gọi tiền vốn là giá gốc, tiền thu được là tiền b) Tỉ số phần trăm của tiền lãi so với bán. tiền vốn là: Khi tiền bán cao hơn giá gốc thì ta có tiền 200 000 : 2 000 000 = 10% lãi. Đáp số: a) 200 000 đồng; b) 10%. Tiền lãi = Tiền thu được (tiền bán hàng) – - HS nhận xét bài làm của bạn; chữa tiền vốn. bài. - Mời 1-2HS đọc lại kết luận - Vậy khi số tiền thu được ít hơn tiền vốn thì - Lắng nghe. ta gọi là gì ? Mời các em sang bài 6. Bài 6 - GV mời 1HS đọc đề Bài 6.
- - Bài toán cho biết tiền vốn là bao nhiêu? Tiền thu được là bao nhiêu? So sánh tiền thu được và tiền vốn? - Bài toán hỏi gì? - Thế nào là tiền lỗ ? Muốn tính tiền lỗ ta làm thế nào? -1HS đọc đề bài 6. - Yêu cầu HS làm vở rồi 2 bạn trao đổi kết - Cho biết: Tiền vốn: 3 000 000 đồng; quả với nhau. tiền thu được 2 850 000 đồng. Tiền thu được thấp hơn tiền vốn. - Hỏi: a) Tính tiền lỗ? b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ và tiền vốn ? - Tiền lỗ là tiền thu được thấp hơn tiền vốn. Tiền lỗ = Tiền vốn – Tiền - GV mời HS đọc bài giải của mình - GV chốt bài giải đúng. thu được Rút ra: Khi tiền bán thấp hơn giá gốc thì - HS làm VBT trang 104 ta có tiền lỗ. Bài giải Tiền lỗ = Tiền vốn - Tiền thu được a) Số tiền lỗ là: (tiền bán). 3 000 000 - 2 850 000 = 150 000 (đồng) b) Tỉ số phần trăm của tiền lỗ so với tiền - Mời 1-2HS đọc lại kết luận. vốn là: - Chuyển ý sang bài 7. 150 000 : 3 000 000 = 5% Đáp số: Lỗ 150 000 đồng, bằng 5% tiền vốn - Lắng nghe, nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Cách tiến hành: Bài 7 - Quan sát. - GV giới thiệu đây là bảng số liệu thống kê ghi chi tiêu trong tháng 8 của gia đình Cô Lan. - 2 cột. Cột 1: Nội dung chi. Cột 2: Số - H: Bảng số liệu có mấy cột? Nêu tên tiền (đơn vị tính là đồng) các cột? - 2HS đọc. - Mời 2HS đọc bảng số liệu theo cột. - Nêu yêu cầu bài toán. - Bài toán yêu cầu em làm gì? - Đổi 600 nghìn = 0,6 triệu rồi tính - Yêu cầu HS đọc thầm lại bảng số liệu, tổng số tiền các nội dung chi trong
- suy nghĩ làm thế nào để tính số tiền gia tháng 8. đình Cô Lan đã chi tiêu tất cả trong tháng 8 ? - Nội dung chi : tổng số tiền chi trong - Để tính gia đình Cô Lan đã chi bao tháng 8. nhiêu phần trăm cho một nội dung chi ta làm thế nào? - Lập nhóm, thảo luận. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả a) Số tiền gia đình cô Lan đã chi tiêu trong lời các câu hỏi của Bài 7, viết kết quả tháng 8 là: thảo luận vào bảng nhóm. Thời gian 600 nghìn = 0,6 triệu 4,8 + 0,9 + 3 + 0,6 + 1,2+ 1,5= 12 (triệu thảo luận 5 phút. đồng) a) Trong tổng số tiền chi tiêu, tiền ăn chiếm tỉ số phần trăm là: 4,8: 12 = 40% Tiền tiết kiệm chiếm tỉ số phần trăm là: 2: 12=10% b) – Tiền điện, nước, Internet chiếm bao nhiêu phần trăm? - Tiền học chiếm bao nhiêu phần trăm? - Tiền xăng xe, đi lại chiếm bao nhiêu phần trăm? - Các khoản chi khác chiếm bao nhiêu phần trăm? - 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Lắng nghe. - Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các - Trả lời theo hiểu biết nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - Chốt câu trả lời đúng, tuyên dương - Nắm vững công thức giải toán tỉ số nhóm làm đúng. phần trăm; yêu thích học Toán * Củng cố, dặn dò (2p) - Qua bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Toán TIẾT KHMH 78 SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với việc sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho trước. - HS biết cách sử dụng và chức năng của một số phím cơ bản trên máy tính cầm tay; sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính đơn giản. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản. - Học sinh: Máy tính cầm tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi Phóng viên để khởi - Cả lớp tham gia trò chơi. động. Cụ thể như sau: 1HS đóng vai phóng viên đến từ Tạp chí Toán Tuổi thơ muốn phỏng vấn các bạn lớp mình về một đồ vật. - Máy tính cầm tay/ Máy tính bỏ túi/ máy - Phóng viên: (đưa ra máy tính cầm tay) tính. Đố các bạn biết đây là đồ vật gì ? - 2-3HS chia sẻ - Phóng viên: Bạn có thể chia sẻ những tình huống trong cuộc sống có sử dụng máy tính cầm tay mà bạn đã được chứng - Trả lời theo hiểu biết kiến. - Phóng viên: Theo bạn, máy tính cầm tay - Lắng nghe. giúp ích gì cho cuộc sống của con người? - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới: Chiếc máy tính cầm tay sẽ có công dụng và cách sử dụng như thế nào, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
- trong tiết học hôm nay. Ghi tên bài trên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ với nhiệm vụ học tập: học tập. + Quan sát máy tính cầm tay của mình, kết hợp đọc thông tin ở SGK/105 để: Chỉ và nói cho bạn nghe cách sử dụng và chức năng của một số phím trên máy tính mà em biết. - Mời các nhóm trình bày kết quả thảo - 2-3 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng luận. nghe, bổ sung. - Nhận xét, trình chiếu trên màn hình máy - Quan sát, theo dõi. tính cầm tay, GV giới thiệu máy tính cầm tay là một công cụ tính toán được mọi người sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và chốt lại một số thông tin cơ bản trên máy tính cầm tay như phần bài học SGK. - Mời 1 HS lên chỉ màn hình và nhắc lại. 2) Thực hiện các phép tính bằng máy - 1HS thực hiện, cả lớp theo dõi. tính cầm tay - GV yêu cầu HS ấn phím ON trên bàn phím và nêu: bấm phím dùng để - Thao tác trên máy tính của mình. bật cho máy làm việc. - Nêu yêu cầu: Em hãy dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả của phép tính 26,8 - Lắng nghe. + 5,09 - H: Để thực hiện phép tính trên chúng ta - Phát biểu ý kiến cần bấm những phím nào trên máy tính? - Yêu cầu HS thực hiện, GV đọc (hoặc - Thao tác trên máy tính của mình. mời 1 HS đọc) từng phím cho cả lớp ấn theo. - 31.89 hay 31,89 - Mời HS đọc kết quả xuất hiện trên màn hình. - Vỗ tay khen ngợi, hỗ trợ giúp đỡ bạn - Khen ngợi những HS ra kết quả đúng, chậm. giúp đỡ HS còn chậm. - Cả lớp theo dõi. - 1-2HS nhắc lại kết luận.
- - Kết luận: Để thực hiện các phép tính với máy tính cầm tay, ta bấm các phím lần lượt như sau: + Bấm số thứ nhất + Bấm dấu phép tính (+, -, x, :) + Bấm số thứ hai + Bấm dấu = Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên màn hình . 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: Bài 1 - Lắng nghe - GV giới thiệu kí kiệu nghĩa là HS sử dụng máy tính cầm tay để tính hoặc kiểm tra lại kết quả tính. - 2HS lần lượt nêu yêu cầu bài 1a, 1b. - Mời HS nêu yêu cầu bài 1a, b. - GV lưu ý: - Cần thực hiện ấn các phím đúng thứ tự + Để tính đúng kết quả các phép tính ở như bài yêu cầu bài 1a chúng ta cần làm gì? + 19 : 30 + Ở bài 1b yêu cầu dùng máy tính cầm tay để tìm thương của các phép chia. Mẫu + 1HS thực hiện,nêu kết quả: 0,633333 cho em phép chia nào? + GV mời 1HS dùng máy tính cầm tay thực hiện trước lớp phép chia 19 : 30 và + 0,6333 nêu kết quả trên màn hình. + GV hướng dẫn: phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 4 chữ số. Như vậy ta sẽ có kết quả thương của phép chia 19:30 viết gọn là mấy? + GV lưu ý chỉ lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân của thương chứ không làm tròn. - Tổ chức trò chơi “Giải cứu rừng xanh” - Lắng nghe luật chơi, cách chơi. để thực hiện yêu cầu bài 1. GV đặt vấn đề: Có một nhóm lâm tặc đang hoành hành phá hủy rừng xanh. Em hãy giúp các chú khỉ tiêu diệt bọn lâm tặc bằng cách
- trả lời đúng các câu hỏi sau. Mỗi câu trả lời đúng sẽ tiêu diệt được 1 tên lâm tặc. - Triển khai trò chơi. GV nên mời HS nêu - Tham gia trò chơi to cách ấn phím trên máy tính cầm tay để a) tìm kết quả phép tính. Phép tính Kết quả 1 987 + 8 065 10 052 63 241 – 6 968 56 273 569 x 34 19 346 49 503 : 87 569 b) 26 : 30 = 0,8666666 = 0,8666 538 : 74 = 7,270270270 = 0,2702 338 : 60 = 5,633333 = 5,6333 - Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS sử dụng máy tính để tính đúng. - Chuyển ý: Như vậy các em đã biết sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các biểu thức chứa một phép tính. Vậy sử dụng máy tính để tính tỉ số phần trăm của hai số; tính giá trị phần trăm của một số cho trước như thế nào, chúng ta cùng qua bài 2. Bài 2 a) Bài 2a - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2a - Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách thực hiện ấn các phím theo thứ tự như bảng sau rồi nêu kết quả - GV mời HS theo dõi màn hình TV và - Theo dõi, trả lời. hướng dẫn: bảng gồm 3 cột, cột 1 là yêu cầu tính; cột 2 là Nút ấn, Cột 3 là Kết quả. Cột 1 gồm có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu gì? - Yêu cầu 1 và 2 thuộc dạng nào? - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực - Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước quả. HS khác nhận xét bạn. lớp và nêu cách ấn phím. Kết quả
- Tỉ số phần trăm của 8 và 20 40% Tỉ số phần trăm của 23 và 92 25% - Nhận xét. Chốt kết quả đúng. - Mời 1HS đọc yêu cầu 3 và 4? Những - Tìm giá trị phần trăm của một số cho yêu cầu đó thuộc dạng nào? trước. - Mời cả lớp dùng máy tính cầm tay thực hiện yêu cầu 1 và 2; 2HS thực hiện trước - Thực hiện. Nêu cách ấn phím và kết lớp và nêu cách ấn phím. quả. HS khác nhận xét bạn. 34% của 71 24,14 - Nhận xét 28% của 42 11,76 - Yêu cầu HS nêu điểm khác biệt khi sử dụng máy tính trong 2 trường hợp trên. + Để tính tỉ số phần trăm của hai số a và b: chỉ cần ấn a : b, ấn kí hiệu %, ấn phím = là có kêt quả. + Để tính giá trị phần trăm của một số cho trước(a% của b): chỉ cần ấn b x a, ấn kí - GV nhận xét, chốt ra cách sử dụng máy hiệu %, ấn phím = là có kết quả. tính cho 2 dạng toán liên quan đến tỉ số - Lắng nghe, nhắc lại cách ấn phím. phần trăm. Mời HS nhắc lại. b) Bài 2b,c,d - GV yêu cầu HS vận dụng cách ấn phím - Trao đổi, thực hành theo cặp; viết kết đã tìm hiểu ở bài 2a để thực hành làm bài quả vào VBT trang 107 2b,c,d theo cặp; làm vào VBT trang 107 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả lần lượt từng phép tính của từng bài: nêu cách ấn phím và kết quả. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý nhận xét. b) Tỉ số phần trăm của 7 và 9 là: 7 : 9% = 77,777777 = 77,77% Tỉ số phần trăm của 368 và 12 là: 368 : 12% = 30,66666 = 30,66% Tỉ số phần trăm của 126 và 314 là: 126 : 314% = 40,1273 = 40,12% c) 25% của 165 là: 165 x 25% = 41,25 115% của 80 là: 80 x 115% = 92 d) 35 – 4 x 5 = 15
- 125 – 25 : 5 = 120 - Yêu cầu HS thử kiêm tra xem máy tinh của - Kiểm tra, nêu kết quả. mình có thể tự nhận ra thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức ở bài 2d không. - GV lưu ý HS cần giúp máy tính hiểu thứ tự - Lắng nghe. thực hiện phép tính đúng. Vì vậy, nếu như máy không tự nhận được đúng quy tắc tính giá trị biêu thức thì cần có cách ấn phím thích hợp để máy tính đúng giá trị biểu thức. *Củng cố, dặn dò (2p) - Mời HS nhắc lại cách sử dụng máy tính để thực hiện tính các phép tính; để tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. - 3HS lần lượt nhắc lại. Cả lớp lắng nghe, - Nhận xét tiết học. bổ sung. - Dặn dò HS về nhà thực hành sử dụng máy tính cầm tay để tính các tình huống trong thực tiễn. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 79 SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm; từ đó vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính toán. - Giúp HS có năng lực vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay để tính toán; giáo dục ý thức tiết kiệm, quản lý tài chính trong gia đình. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: máy tính cầm tay loại có các phím bấm cơ bản. - Học sinh: Máy tính cầm tay , bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - Nghe phổ biến luật chơi. Lớp chia thành bằng cách chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội 2 đội. Mỗi đội cử 3 người chơi. cử 3 bạn để tham gia thi đấu. Các đội sẽ sử dụng máy tính để tìm ra câu trả lời và chạy tiếp sức lên bảng để viết câu trả lời của đội mình. Đội nào có kết quả đúng và nhanh sẽ giành phần thắng. - Tiến hành chơi. Quản trò đọc câu hỏi: - Tham gia trò chơi. Câu 1: Tìm kết quả của phép chia 26 : 30 - KQ: 0,8666 (phần thập phân của thương chỉ lấy đến 4 chữ số) Câu 2: Tìm giá trị của biểu thức 125 – 25: - KQ: 25 5 - KQ: 41,25 Câu 3: Tìm 25% của 165 - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc; tổng kết hoạt động. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 3 Bài 3a - 1HS đọc nội dung bài 3a - Mời HS đọc nội dung bài + Bài toán cho biết: Lãi suất tiết kiệm tại - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? một ngân hàng là 7% với kì hạn một năm + Bài toán hỏi: Tính số tiền lãi cô Lan nhận được sau một năm, nếu số tiền cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng lần lượt là 100 000 000 đồng; 75 000 000 đồng. - Lắng nghe. -GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền người gửi tiết kiệm nhận được từ ngân hàng người đó đã gửi tiền tiết kiệm theo kì hạn. Có thể hiểu đây là số tiền lãi cô Lan nhận được khi cho ngân hàng vay - Số tiền lãi = Tiền gửi x 7%. Vì đây là tiền của mình. dạng toán tính giá trị phần trăm của một - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời: số cho trước. Để tính số tiền lãi cô Lan nhận được ta - Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung. làm thế nào ? Vì sao em làm như vậy?
- - Nhận xét, chốt ý đúng. a) Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một - Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng để tìm và viết kết quả vào VBT trang 108 100 000 000 đồng là: - Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách 100 000 000 x 7% = 7 000 000 (đồng) ấn phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ Số tiền lãi cô Lan nhận được sau một sung. năm, nếu cô gửi tiết kiệm vào ngân hàng - Nhận xét, chốt đáp án; chuyển ý qua bài 75 000 000 đồng là: b. 75 000 000 x 7% = 5 250 000 (đồng) - 1HS đọc nội dung bài 3b + Bài toán cho biết: Một ngân hàng cho Bài 3b vay với lãi suất 9% một năm - Mời HS đọc nội dung bài + Bài toán hỏi: trung bình mỗi tháng bác - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Thành phải trả bao nhiêu tiền lãi nếu vay ngân hàng 90 000 000 đồng. - Số tiền lãi = (Tiền vay x 9%): 12. Vì đây là dạng toán tính giá trị phần trăm của một số cho trước. - GV nói rõ thêm tiền lãi ở đây là số tiền người đó phải trả thêm cho ngân hàng theo lãi suất vì vay tiền của ngân hàng. Để tính số tiền lãi bác Thành phải trả b) Số tiền lãi mỗi năm bác Thành phải trả trung bình mỗi tháng ta làm thế nào? Vì là: sao em làm như vậy? 90 000 000 x 9% = 8 100 000 (đồng) - Yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay Trung bình mỗi tháng, số tiền lãi bác để tìm và viết kết quả vào VBT trang 108 Thành phải trả là: - Mời 1-2HS đọc to kết quả, chia sẻ cách 8 100 000 : 12 = 675 000 (đồng) ấn phím máy tính. HS khác lắng nghe, bổ - Số tiền lãi = Tiền gửi (Tiền vay) x tỉ số sung. phần trăm lãi suất - Nhận xét, chốt đáp án. -H: Qua bài toán này bạn nào có thể rút - 1-2HS nhắc lại. ra cách làm thế nào để tính số tiền lãi tiết kiệm hay tiền lãi vay trong thực tiễn? - 1HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay để - Nhận xét, mời HS nhắc lại. tính giá bán sau khi giảm giá của một số Bài 4 mặt hàng - Mời 1HS nêu yêu cầu bài tập - TL: 15%
- - Tỉ số phần trăm giảm của giá bán là bao - Thảo luận theo cặp, đề xuất cách tính nhiêu? - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp để đề xuất cách tính giá bán sau khi giảm - Đại diện các nhóm chia sẻ cách tính giá của các mặt hàng ta làm thế nào? - Lắng nghe. - Mời HS chia sẻ cách tính trước lớp - Chốt cách tính đúng: Giá bán sau khi giảm giá = Giá gốc – - Lắng nghe cách chơi, tham gia chơi. (Giá gốc x 15%) Giá bán sau khi giảm giá của bàn là hơi - Tổ chức trò chơi “Đi siêu thị”, yêu cầu nước là: HS sử dụng máy tính cầm tay để tính giá 799 000 – (799 000 x 15%) = 679 150 bán sau khi giảm giá của mặt hàng GV (đồng) yêu cầu trên màn hình TV và viết kết quả Giá bán sau khi giảm giá của máy sấy tóc vào bảng con. HS trả lời đúng sẽ được là: tiếp tục đi siêu thị, sai bị dừng lại. Trong 499 000 – (499 000 x 15%) = 424 150 quá trình chơi, GV có thể dừng lại để hỏi (đồng) HS cách tính, cách ấn phím để cứu 1 bạn Giá bán sau khi giảm giá của máy xay bị dừng lại do HS trả lời đúng tự chọn. sinh tố là: 1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500 (đồng) Giá bán sau khi giảm giá của ấm siêu tốc là: 540 000 – (540 000 x 15%) = 459 000 (đồng) Giá bán sau khi giảm giá của nồi chiên - Nhận xét, tổng kết trò chơi. không dầu là: 1 390 000 – (1 390 000 x 15%) = 1 181 500 (đồng) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm * Cách tiến hành: Bài 5 - 1HS đọc, lớp theo dõi. - Mời 1HS đọc nội dung bài tập - Tính giúp chị Mai số tiền dành cho - Yêu cầu HS xác định việc cần làm mỗi khoản theo tỉ lệ bài đã cho, biết tổng số tiền thu nhập khoảng 17 triệu đồng. - Việc thiết yếu: 50% - Các khoản đó là gì và tỉ lệ bao nhiêu? Chi tiêu khác: 30%
- Tiết kiệm hoặc trả nợ : 20% - Tiến hành theo nhóm chuyên gia; nhóm - Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh ghép. mảnh ghép. + Nhóm chuyên gia: mỗi nhóm suy nghĩ, trao đổi, thảo luận tìm số tiền dành cho mỗi khoản. + Nhóm mảnh ghép: chia sẻ cách tìm số tiền dành cho 3 khoản. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày, các nhóm + Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết khác lắng nghe, bổ sung. quả thảo luận 50% chi tiêu cho những 8 500 000 việc thiết yếu đồng 30% cho các chi tiêu mong 5 100 000 muốn khác đồng 20% dành cho tiết kiệm 3 400 000 - Nhận xét, tổng kết hoạt động hoặc trả nợ đồng - GV cho HS liên hệ thực tế việc quản lí tài - Lắng nghe. chính trong gia đình mình. Giới thiệu cho HS biết một số cách quản lí tài chính gia đình hợp lí. * Củng cố, dặn dò (1p) - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Khi sử dụng máy tính cầm tay để tính toán, - Trả lời theo suy nghĩ. cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến việc sử dụng máy tính cầm tay - TL IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán TIẾT KHMH 80 TỈ LỆ BẢN ĐỒ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài); Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ. - Giúp HS luyện tập, củng cố ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và vận dụng để tính độ dài tương ứng khi đã biết số đo của một độ dài. Đồng thời củng cố kĩ năng
- đọc, viết tỉ lệ bản đồ, khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam và một số bản đồ địa phương tương ứng, một số sơ đồ mô tả một số mặt bằng thích hợp, Bảng phụ. - Học sinh: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức hát múa bài “Em yêu Tổ quốc - Hát múa bài “Em yêu Tổ quốc Việt Việt Nam” Nam”. - -Hỏi: Các em đã được học về bản đồ trong môn địa lí, em hãy cho biết bản đồ - TL là gì? -Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa - Lắng nghe. vào tỉ lệ bản đo, vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết điều đó. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: - Quan sát, lắng nghe. - Treo bản đồ hành chính Việt Nam, giới thiệu tên bản đồ; đây chính là Hình 1 ở SGK/108. - Thực hiện - Yêu cầu HS quan sát Hình 1 SGK, tìm và đọc tỉ lệ bản đồ. - 1-2HS lên chỉ bản đồ trên bảng lớp, - Mời 1-2HS lên bảng tìm và đọc tỉ lệ cả lớp theo dõi, nhận xét. bản đồ - Lắng nghe. - Nhận xét, giới thiệu: ở góc trái phía dưới của bản đồ hành chính nước Việt Nam có ghi: “Tỉ lệ 1 : 10 000 000”. Tỉ - Đọc thầm, thảo luận theo cặp. lệ đó là tỉ lệ bản đồ. - Yêu cầu HS đọc thầm thông tin SGK/109, thảo luận theo cặp và cho biết:
- + Tỉ lệ bản đồ là gì? + Tỉ lệ 1 : 10 000 000 trên bản đồ hành - Đại diện các nhóm trình bày, các chính nước Việt Nam cho em biết điều nhóm khác lắng nghe, bổ sung. gì? - Lắng nghe. Thời gian thảo luận: 3p - Mời đại diện các nhóm trả lời - GV giảng thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần. Nếu biết độ dài 1 - Lắng nghe. cm trên bản đồ thì độ dài thật tương ứng là: 1cm x 10 000 000 = 10000000 cm hay 100 km trên thực tế. - GV nhận xét, kết luận: + Tỉ lệ bản đồ là một tỉ số giữa độ dài đo được trên bản đồ và độ dài thật đo được trên thực tế. Như vậy Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa hai độ dài (hoặc là tỉ số giữa hai - Thực hiện khoảng cách). - Trao đổi với bạn để tìm tỉ lệ của bản + Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một đồ và ý nghĩa. phân số có tử số là 1. - Mời 1- 2HS nhắc lại, lớp theo dõi. - Thực hiện - GV giới thiệu thêm một số bản đồ, một số sơ đồ mặt bằng, yêu cầu HS trao đổi để tìm tỉ lệ bản đồ và tỉ lệ đó cho biết điều gì? - 1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm lắng nghe, bổ sung cách tính độ dài thật khi biết độ dài trên - 1-2 HS nhắc lại cách tính bản đồ và ngược lại. - Mời đại diện 1-2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung - GV nhận xét, chốt cách tính: + Độ dài thật = độ dài trên bản đồ x tỉ lệ + Độ dài trên bản đồ = độ dài thật : tỉ lệ (chú ý đổi về cùng đơn vị đo) - Chuyển ý, sang hoạt động C. 3. Hoạt động thực hành, trải nghiệm Bài 1 - Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - BT yêu cầu điền số - Yêu cầu HS xác định việc cần làm

