Giáo án Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_khoi_2_tuan_29.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt Khối 2 - Tuần 29
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 29 Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 02 HS lên đặt tính rồi tính GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 1-2 HS trả lời miệng a. 568-125 b. 587- 46 HS nhận xét GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nêu sự khác nhau phép trừ không nhớ trong PV1000. GV gọi HS nhận xét HS lắng nghe GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 phép tính GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 61) Mục tiêu:HS nêu được cách đặt tính và cách tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số. 1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát - GV đưa phép tính lên màn hình: HS nêu thành phần của phép tính Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu cách đặt tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. miệng. - GV cho HS nhận xét HS nhận xét - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho HS lắng nghe số có 2 chữ số - GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài tập HS làm bài theo nhóm đôi 3 bằng bút chì vào SGK. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng 1-2HS nêu/1 phép tính
- phép tính - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài bạn - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3 HS lắng nghe Bài 4 (trang 61) Mục tiêu: HS nêu được cách đặt tính và cách tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. 1 HS đọcYC bài - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát - GV đưa phép tính dọc: HS nêu thành phần của phép tính Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu cách đặt tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. miệng. - GV cho HS nhận xét HS nhận xét - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho HS lắng nghe số có 1 chữ số HS làm bài theo hình thức cá - GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . nhân - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng 1-2HS nêu/1 phép tính phép tính - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài bạn - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 HS lắng nghe Bài 5 (trang 61) Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số. 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc bài 5 1-2 HS nêu - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là những yêu câu nào? HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm - GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm cá bảng nhân vào vở, 4 HS làm bảng. - GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5 1 HS lên cho các bạn nhận xét - GV đánh giá HS làm bài bài - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1-2 HS nêu cách đặt tính đúng HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: Mục tiêu: HS vận dụng trừ không nhớ trong
- phạm vi 1000 để giải toán có lời văn (bài toán thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày - HS nêu để phân tích đề thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan thì phải làm thể nào?... HS làm cá nhân vào vở - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận HS nhận xét bài của bạn xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn HS kiểm tra chéo vở và báo cáo - GV đánh giá HS làm bài kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1
- câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 62) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000. HS quan sát - GV chiếu bài trên màn hình 1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc YC bài HS làm bài nhóm đôi - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút -Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết HS nêu cách tính, kết quả từng quả từng phép tính. phép tính - Cho HS nhận xét HS đối chiếu, nhận xét - GV hỏi: Các phép tính phần a và phần b có điểm gì khác nhau? HS nêu Các phép tính ở phần a và phần b có điểm gì giống nhau? HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 Bài 2 (trang 62) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp YC bài. lên bảng - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS HS cùng chia sẻ, trao đổi và nối tiếp lên bảng đánh giá bài làm của nhau - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần a, 1 HS lắng nghe HS lên tổ chức chữa phần b HS nêu ý kiến cá nhân - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự - Cho HS thảo luận cặp đôi kiến nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Bài toán hỏi gì? - GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a (trang 62) Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số. 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc bài 3a 1-2 HS nêu - GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm là tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính. - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm HS cùng HS khai thác mẫu, - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút khái quát cách nhẩm để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính - GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm 1-2 HS nêu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng HS lắng nghe - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và đơn vị. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 chữ số, 1 HS dưới chơi lớp đọc hoặc nêu cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng và nhanh hơn.HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP – Luyện tập Bài 4 (trang 63) HS quan sát Mục tiêu:Củng cố cấu tạo số có 3 chữ số. 1 HS đọc YC bài, - GV chiếu bài trên màn hình xác định YC - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài HS cùng GV làm - GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong sách mẫu, nêu cách làm - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành các phần HS làm bài nhóm đôi a,b,c,d. trong khoảng 3 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, cách viết từng số. 1-2HS / 1 số - Cho HS nhận xét HS đối chiếu, nhận - GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm gì giống nhau? xét, chữa bài - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 63) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000, rèn tính cẩn thận.
- - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS làm bảng đọc thầm - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài HS làm cá nhân, 2 - GV đánh giá HS làm bài HS làm bảng - Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ có đúng/ sai, ta HS cùng chia sẻ, trao làm thế nào? đổi và đánh giá bài - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5. làm của nhau HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã Thắng Lợi phải thầm trồng tất cả bao nhiêu cây thì phải làm thể nào?... - HS nêu để phân tích - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. đề - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS làm cá nhân vào - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn vở - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài của bạn HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng - HS nêu ý kiến chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt
- - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đọ, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh chủ động tham Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời gia chơi. đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát *Mục tiêu: - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đo, viết kí hiệu HS quan sát đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - GV cho HS quan sát tranh SGK -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độdài HS quan sát thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : HS nhắc lại “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. HS trả lời - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? HS thực hành - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng trên.
- -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét ? HS trả lời GV chốt: 10dm = 1m ; HS nhắc lại 1m = 10dm. - Gọi HS quan sát các vạch chiatrên thước và TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ? HS quan sát, trả lời GV chốt: 1m = 100cm - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS nhắc lại mét ? HS nêu - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm HS nêu như thế nào? HS nghe, nhắc lại - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài 1 HS đọc YC bài, xác định - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể YC tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy nháp) HS làm bài nhóm 4 - GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi 2-3 nhóm/ phần nhanh các ý kiến của HS lên bảng) HS đối chiếu, nhận xét, - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. chữa bài - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 2b (trang 64) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, dm, cm 1 HS đọcYC bài, lớp đọc - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. thầm - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận HS nêu dụng kiến thức gì? - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng - GV đánh giá HS làm bài HS làm cá nhân, 3 HS làm - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? bảng - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. HS nhận xét, chữa bài HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ các đơn vị đo độ dài đã học. thông tin em biết về hình GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ảnh GV cho quan sát GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố biểu tượng về các đơn vị đo độ dài. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn vận dụng tính toán với số đo độ dài. - Rèn và phát triển kĩ năng ước lượng độ dài của vật. - Đo được độ dài của vật thật trong thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã HS chơi học? HS lắng nghe + Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. + Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn hơn 1m?... GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 65) Mục tiêu:Vận dụng kĩ năng tính toán với số đo độ dài và giải toán có lời văn (tình huống sát thực tế) HS quan sát,1 HS đọc YC - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. bài, xác định YC - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết cuộn dây HS nêu để phân tích đề
- thứ 2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu HS làm cá nhân vào vở lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn, - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn nêu lời giải khác - GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe Bài 4: - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài 1 HS đọcYC bài, lớp đọc 4b thầm - GV cho HS làm cá nhân HS làm cá nhân - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng phần, 2-3 HS cùng chia sẻ, trao hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án đổi cách chọn ra đáp án sai. đúng. - GV đánh giá HS làm bài. - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN HS lắng nghe qua hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Mục tiêu:Đo và cắt được vật có độ dài theo yêu - HS nêu cầu từ vật thật trong thực tế (sơi dây) - Gọi HS đọc bài 5 - GV hỏi: HS làm theo nhóm + Đề bài yêu cầu gì? + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài Các nhóm trưng bày sản thì cần thao tác như thế nào? phẩm - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia lớp thành HS cùng chia sẻ, đánh giá 5 nhóm) sản phẩm các nhóm - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm HS lắng nghe đã thực hành đúng yêu cầu. - GV đánh giá HS thực hành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS trả lời: họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng ô để tránh ướt. tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc cần đội mũ ấm yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui - HS trả lời: chơi như thế nào trong mỗi mùa? + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, cỗ Trung thu. các em sẽ học các bài đọc nói về các + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt
- hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích quan hệ giữa con người với thiên đu,... nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông - Lắng nghe Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp - HS đọc chú giải từ ngữ khó: với nội dung từng đoạn. + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ phẳng. ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngạo nghễ, đẵn. ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. + Đẵn: chặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc thầm theo. đọc như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm.
- - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim - HS luyện đọc. dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao - HS thi đọc. xao. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc đọc thầm theo. tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu - HS thảo luận. chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu người rất thông minh và tài giỏi. Con chuyện giúp em hiểu điều gì? người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: ái với thiên nhiên, con người cần biết Để sống hòa thuận, thân ái với thiên
- nhiên, con người cần phải làm gì? bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: - HS trình bày: a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm thật vững chãi. một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, Thần Gió quật đổ. trả lời câu hỏi. + Câu 2: - GV mời đại diện một số HS trình bày a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải kết quả. thế mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2
- ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Chữ mẫu, tivi 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn thơ. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội lắng nghe, đọc thầm theo. dung gì? - HS trả lời: Đoạn thơ nói - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình về cảnh vật buổi trưa im lìm thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 nhưng sự vật vẫn vận động dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. vô cùng sinh động. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS luyện phát âm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS viết bài. ngẫm nghĩ, chập chờ. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
- dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở. bài tập: Chữ r, d, gi: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS lên bảng làm bài: dịu, - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng gió, rung, rơi làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc khổ thơ. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: (vỏ, võ) - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. sĩ. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc từ ngữ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn - HS quan sát, lắng nghe. chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành:
- - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống - HS đọc từ ngữ. nét viết chữ hoa O). - HS quan sát, lắng nghe. + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - HS quan sát trên bảng lớp + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 - HS viết bài. li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, - HS tự soát lại bài của e, o) cao 1 li. mình. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- . Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS quan sát tranh, làm quen với bài b. Cách thức tiến hành: học. - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua
- lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng quả) nhỏ. ròng, lắt lẻo. + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm tựa chắc chắn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. - HS đọc bài. + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên suốt ngày này qua - HS luyện phát âm. ngày khác. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng - HS thi đọc. các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, âm sai: hòa lẫn, lắt lẻo, đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh - HS thảo luận theo nhóm đôi.

