Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 28

doc 45 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_4_tuan_28.doc

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 4 - Tuần 28

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP TIẾT 7 I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
  2. HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: * Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. luyện đọc). * Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng - HS đọc thầm câu hỏi. ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, 142. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè tươi cho bà. - Nắng trong nước chè chan chát. - Nắng vào quả cam nắng ngọt. - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm ngàn bông hoa cúc. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm. + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm /Của trăm ngàn bông hoa cúc. + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là
  3. ấm” có nghĩa là rất ấm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: T Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh G 5’ 1. Khởi Hôm nay, chúng mình sẽ cùng - HSTL động : nhau tham gia vào trò chơi “Sút MT : Tạo bóng vào đích” các con có thích tâm thế vui không? tươi, hứng thú cho hs - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ - HS lắng nghe vào bài. tìm đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung
  4. thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? - HSTL: B A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám - HSTL: B trăm bảy mươi tư - HSTL: 503=500+3 - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời câu hỏi này nào? Cô mời... -HSTL: A.898 2. 503 = 500 + 30 A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - HS nghe - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 -Kết quả của phép tính này là bao - HSNX nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - HS vỗ tay - Cô mời con .. - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một - HS nghe tràng pháo tay nào! - GVNX và tổng kết trò chơi. CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu thủ ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi. Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. 1’ 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô - HS lắng nghe hành -luyện và các con học bài “Ôn tập về số tập và phép tính phạm vi 1000”. MT: HS - GV ghi bảng tên bài lên bảng. củng cố, hoàn thiện - 3 HS nhắc lại kiến thức, kĩ - Cả lớp ghi vở. năng áp dụng vào
  5. giải bài tập. 10’ Bài tập 1 : * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - HS nghe và quan sát MT: HS - Bây giờ các con chú ý lên bảng được củng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé! cố về đọc, - Cô mời một bạn đọc to cho cô - HS đọc y/cầu bài tập. viết, cấu tạo y/c bài 1 số có 3 chữ ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính số - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: - HS thảo luận nhóm ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả. *CHỮA BÀI: - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc bày. mắc gì không?) ? HS1: Tại sao bạn lại chọn 153 với hình biểu diễn này? - GV cho HS giao lưu. - ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 chục ô vuông và 3 ô vuông rời, tất cả là 153 ô vuông, biểu diễn số 153. - HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu! - HS2: Tớ muốn hỏi số 135 biểu diễn bằng tổng các trăm, chục, đơn vị như thế nào? - ĐD Nhóm: 135 = 100 + 30+5 - ĐD Nhóm: Đố bạn 135 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị? + SH3: 135 gồm 1 trăm, 3 chục và 5 đơn vị. -ĐD Nhóm: mời ý kiến nhận xét. - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời -HS4: bạn nói đúng rồi. nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết - GV cho HS lên trình bày. quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng. - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình -Đại diện nhóm trình bày tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay. (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn * Khai thác: nhận xét) - Với một số có 3 chữ số ta có - HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài những cách biểu diễn nào? đúng rồi. - Cả lớp vỗ tay. - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số GV Chốt: Như vậy, các con đã lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu biết có thể dùng nhiều cách khác diễn dùng lời; biểu diễn bằng các trăm, chục, đơn vị. nhau để biểu diễn số. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé.
  6. 5’ Bài tập 2 : - GV chiếu bài 2. MT: HS - Cô mời một bạn đọc to cho cô - 1HS đọc y/c được củng đề bài. - HS thực hiện theo cặp đôi cố về đếm,so - Với bài này các con thảo luận sánh các số nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số có 3 chữ số thích hợp cho ô _?_ tương ứng -Nhóm 1 đọc bài làm với mỗi vạch của tia số. * CHỮA BÀI: - HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch nhỏ - GV chiếu bài làm của nhóm 1. đếm thêm 10, 710, 720,730,740... 790 . - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 làm của mình. mà gần sát vạch số 1000. Liền trước ? Con làm thế nào để nêu được số 1000 là 999. 790 ở ô -?- này? ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? 7’ Bài tập 3 : - GV chiếu bài 3. MT: HS - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu được củng bài. -HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu cao cố về đọc, so ? Tranh vẽ những gì? cổ, ngựa vằn, cá sấu. sánh các số -HS thảo luận nhóm 2. có 3 chữ số - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt -Đ D nhóm: trình bày hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn * CHỮA BÀI: nhận xét) - GV gọi đại diện 1 nhóm lên - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ trình bày. nhất? - Cô mời đại diện nhóm ... trình -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất bày. - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? -Đ D nhóm: - GV cho HS giao lưu. 492 - 253 = 239 (kg) -HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật. -HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm phép tính trừ. - Cô cảm ơn nhóm bạn.... Cả lớp -HSNX bạn mình tặng các bạn nhóm 1 tràng pháo tay. * Khai thác:
  7. - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất? ? Con so sánh như thế nào? ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? - GVNX, khen HS. GV Chốt: Như vậy, các con đã biết cách sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những bài sau nhé. 5’ 3. Vận Vừa rồi cô thấy chúng mình đã dụng : nắm được cách : đếm, đọc, viết, MT: HS vận so sánh, phân tích số thành các dụng KT, KN trăm, chục, đơn vị trong phạm vi đã học để 1000. Bây giờ cô và các con sẽ giải quyết cùng nhau đến với phần tiếp theo vấn đề liên VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả quan đến lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai thực tế. nhanh, Ai đúng. - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và - Cả lớp tham gia chơi 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét HS chơi 2’ 4. Củng cố - - Hôm nay chúng mình học bài gì - HSTL dặn dò ? MT: HS khắc - Các con đã được củng cố những - HSTL sâu kiến kiến thức, kĩ năng gì ? thức. - GVNX tiết học. - HS nghe - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000(tiết 2)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
  8. TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: T Nội Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh G dung 5’ 1. Khởi - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng - HSTL động : nhau tham gia vào trò chơi “Quả MT : bóng may mắn” các con có thích Tạo tâm không? thế vui tươi, - GV nêu cách chơi: Cô tung quả - HS chơi hứng thú bóng cho các con tung bóng cho cho hs bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô vào bài. bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó - HS nghe được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi.
  9. 1’ 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, cô - HS lắng nghe hành - và các con học bài “Ôn tập về số luyện và phép tính phạm vi 1000-tiết 2”. tập - GV ghi bảng tên bài lên bảng. MT: HS củng cố, - 3 HS nhắc lại hoàn - Cả lớp ghi vở. thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. 10 Bài tập - Cô mời một bạn đọc to cho cô - 1 HS đọc yêu cầu ’ 4 : MT: y/c bài 1 - HS làm bài HS được ? Đề bài y/c gì? - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho củng cố - Cho lớp tự làm cá nhân. bạn nghe. về đặt - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết tính rồi quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn tính các trả lời số có 3 - 2 HS lên bảng đọc bài làm. chữ số - Cho 2HS lên bảng trình bày và - HSNX bạn giao lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt tính *CHỮA BÀI: phép tính 69 + 108. - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng - 1HS trả lời - NX phụ. -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính - Cô mời ý kiến nhận xét. 645 – 73 như thế nào? - 1HS trả lời - NX - GV cho HS giao lưu. - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. - Cô cảm ơn các con. * Khai thác: - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000? GV Chốt: Như vậy, các con đã nắm chắc cách đặt tính và tính
  10. các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé. 10 Bài tập - GV chiếu bài 5. ’ 5 : MT: - Cô mời một bạn đọc to cho cô - 1HS đọc đề toán Vận đề bài. + Đề bài cho biết có 576 hành khách GV yêu cầu HS đọc đề bài. dụng vào mua vé ngồi, 152 hành khách mua vé giường nằm. giải bài (?) Đề bài cho ta biết gì? toán + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả bao thực tế nhiêu hành khách? (có lời văn) liên - HS làm vào vở (?) Đề bài hỏi gì? quan đến - 1 HS chữa phép cộng. + HSTL: Vì tất cả hành khách của - GV yêu cầu HS làm bài giải vào chuyến tàu gồm hành khách mua vé ngồi vở và hành khách mua vé giường nằm. - Chữa bài: -HS quan sát, nhận xét + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có -HS nhận xét tất cả bao nhiêu hành khách con làm phép tính 576 + 152? -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép tính đúng. -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của bạn? + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... -GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì ? => Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. 7’ 3. Vận - GV hướng dẫn HS thực hiện dụng : theo nhóm chơi trò chơi “Con số Bài tập bí ẩn”. -H
  11. 6: + Mỗi bạn viết một số rồi gợi S lắng nghe MT: HS ý cho bạn khác đoán đúng số vận dụng mình viết. Chẳng hạn bạn A viết KT, KN ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số đã học tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 để giải đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số quyết nào? vấn đề + Sau ba lượt chơi bạn nào - Cả lớp tham gia chơi đoán đúng nhiều lần nhất sẽ liên quan thắng cuộc. đến thực tế. Nhận xét , tuyên dương HS. 2’ 4. Củng - Hôm nay chúng mình học bài gì - HSTL cố - dặn ? dò - Các con đã được củng cố những - HSTL MT: HS kiến thức, kĩ năng gì ? khắc sâu - GVNX tiết học. - HS nghe kiến - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn thức. tập về số và phép tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 3 ngày 26 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP TIẾT 7 I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc hiểu văn bản. 3. Phẩm chất
  12. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: * Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu nghĩa của các từ khó, luyện phát âm, - HS luyện đọc. luyện đọc). * Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Mùa đông nắng - HS đọc thầm câu hỏi. ở đâu? và các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, 142. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày:
  13. + Câu 1: Mùa đông, nắng ở: - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè tươi cho bà. - Nắng trong nước chè chan chát. - Nắng vào quả cam nắng ngọt. - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm ngàn bông hoa cúc. - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm. + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm /Của trăm ngàn bông hoa cúc. + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có nghĩa là rất ấm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000( tiếp theo) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
  14. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ 1. Khởi - Giáo viên tổ chức cho học sinh - HSTL động : chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”. MT : Tạo -GV nêu quy luật: Cô chia lớp tâm thế thành 2 nhóm tham gia trò chơi, vui tươi, trong thời gian quy định, nhóm hứng thú nào thực hiện xong các bài toán - HS lắng nghe cho hs vào nhanh -HS chơi. bài. hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 2. Thực - Trong bài học ngày hôm nay, - HS lắng nghe hành - cô và các con tiếp tục “Ôn tập về luyện tập số và phép tính trong phạm vi - 3 HS nhắc lại – Cả lớp đồng thanh và MT: HS 1000 (tiếp theo)”. ghi vở. củng cố, - GV ghi bảng tên bài lên bảng. hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. 7’ Bài tập - Cô mời một bạn đọc to cho cô - HS nghe 1 : MT: y/c bài 1 -HSTL củng cố kĩ ? Đề bài y/c gì? - HS làm bài năng tính - Cho lớp tự làm cá nhân -Trao đổi theo bàn nhẩm - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi
  15. phép kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 - 2 hs lên trình bày. cộng, trừ bạn trả lời HS1: Bạn nào có câu hỏi cho tớ không? trong - Cho hs lên bảng trình bày và HS khác: Câu tính nhẩm 300 + 600 như phạm vi giao lưu thế nào? 1000. *CHỮA BÀI: HS1: ba trăm cộng 6 trăm là 9 trăm. Tớ - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng viết 900. phụ. HS khác: cậu làm đúng rồi. - Cô mời đại diện nhóm ... trình HS2: Có bạn nào ra kết quả giống tớ bày. không?(cả lớp giơ tay). Câu tính nhẩm 400+60+3 như thế nào? HS khác:Ta hiểu đây là số gồm 4 trăm, 6 - GV cho HS giao lưu. chục và 3 đơn vị. Tớ viết luôn 463. HS 2: bạn trả lời đúng rồi. - Cả lớp vỗ tay. - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - GV cho HS giao lưu - Cô khen các con làm việc tốt GV Chốt: Như vậy, con đã biết thực hiện cộng, trừ nhẩm với các số tròn trăm và biết dựa vào phân tích số để tính nhẩm nhanh nữa. 8’ Bài tập - Cô mời một bạn đọc to cho cô - HS nghe 2 : MT: y/c bài 1 -HSTL củng cố kĩ ? Đề bài y/c gì? năng tính Với bài 2 này các con có muốn nhẩm thực hiện qua một trò chơi phép không? nhân, chia Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và được truyền điện tiếp; bạn nào -Cả lớp chơi trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? -Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt. GV chốt: Qua trò chơi các con đã củng cố lại các bảng nhân, chia trong bảng 2 và bảng 5.Chúng ta hãy nhớ để thực hiện tốt các bài toán khác nhé.
  16. 10’ Bài tập 3 -Y-HSTL MT: HS /c hs đọc yêu cầu vận dụng -B KT, KN ức tranh ở bài 3 vẽ những đã học để gì? -HS thảo luận nhóm 2 quan sát -T tranh, nêu /c thảo luận nhóm 2: Quan phép tính sát tranh nêu tình huống phù hợp với 1 phép tính HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng đèn. nhân thích hợp, rồi từ Vậy có tất cả 20 bóng đèn. phép nhân đó con viết HSTL: Có 20 bóng đèn chia đều vào 4 thành 2 phép tính chia cột. Hỏi mỗi cột có bao nhiêu bóng đèn? tương ứng. *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 nhóm lên trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 = 20? Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 phép tính chia. Vậy con có thể nêu bài toán tương ứng với 20: 4 = 5 như thế nào? -Nhận xét, khen bài hs làm tốt. * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý. Trò chơi -G-C Ai nhanh, V tổ chức cho hs dùng thẻ ả lớp tham gia chơi ai đúng A,B, C chọn đáp án đúng. -M ỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. -N hận xét hs chơi 2’ 4. Củng - Hôm nay chúng mình học bài - HSTL cố - dặn gì nhỉ? dò - Các con đã được củng cố - HSTL
  17. MT: HS những kiến thức, kĩ năng gì ? khắc sâu - GVNX tiết học. - HS nghe kiến thức. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000(tiếp theo)” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 ( tiếp theo) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Phẩm chất, năng lực: a. Năng lực: - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học 5’ A. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Đố Mục tiêu: Tạo ban” - HS tham gia trò chơi: không khí lớp -GV nêu quy luật: Cô đưa học vui tươi, câu hỏi để tìm số đúng. sinh động kết Bạn nào trả lời nhanh hơn hợp kiểm tra và đúng sẽ được thưởng kiến thức cũ. hoa. - Giáo viên tổng kết trò - HS lắng nghe. chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về số và phép
  18. tính trong phạm vi 1000. - Hs lắng nghe - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 - HS ghi tên bài vào vở. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận 12’ dụng được kiến -HSTL thức kĩ năng về - Gọi một em đọc yêu cầu phép cộng đã đề bài. học vào giải bài - Bài toán yc gì? -Các nhóm thảo luận. tập - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính và điền số vào bảng Bài tập 4. phụ. - Mời từng nhóm lên trình Mục tiêu: vận bày và giao lưu. -2 nhóm lên trình bày. dụng KT,KN để Nhóm 1: Các bạn có câu hỏi gì giải toán ko? HS khác: Tại sao bạn ghi 5 xe đạp có 10 bánh xe? Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 = 10 bánh. Nhóm 2: Các bạn có ra kết quả giống nhóm tôi không? Vậy nếu 6 bánh xe thì có bao nhiêu xe đạp? HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : 2 = 3. -Nhận xét, chốt bài đúng. 15’ GV chốt: các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề - HS đọc bài toán. bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán:
  19. + Bài toán cho biết gì? Bài tập 5 + Bài toán hỏi gì? -HSTL Mục tiêu: vận + GV tóm tắt dữ kiện bài dụng KT,KN để toán (Chiếu slide): “Mẹ giải toán Nam có 20 quả dưa hấu. Nếu có 5 rổ dưa thì mỗi rổ sẽ có mấy quả”. Mời các con làm bài giải. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu - HS làm bài vào vở. cầu trình bày bài làm của mình. Mỗi rổ cần số quả dưa là: - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu 20: 5 = 4 (quả). bài làm có lỗi sai). Đáp số: 4 quả xoài. - GV yêu cầu HS quan sát - HS nêu cách làm bài của mình. tranh minh họa và đọc đề bài phần b. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu có). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2: + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần a. - HS đọc bài toán. + HS giải bài toán vào bảng phụ. - HS làm việc nhóm 2: - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra cách làm. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + HS thống nhất cách giải và làm vào bảng phụ. + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính 20 : 5 = 4 Cần số rổ là: (rổ)? 20:5 = 4 ( rổ) Đáp số: 4 rổ -Nhận xét, chốt bài đúng. - HS trình bày bài làm của nhóm. GV chốt: các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán
  20. 1 D. Củng cố- - Hôm nay chúng ta học -HSTL dặn dò những gì? - GVNX tiết học MT: HS ghi -Hs lắng nghe nhớ khắc sâu kiến thức IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ( Tiếp theo) I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp. ● Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là thời điểm giao mùa.