Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 15

docx 43 trang cận bạch 07/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_3_tuan_15.docx

Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 15

  1. TUẦN 15 Toán Bài 48: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông. - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Thước kẻ, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh tạo hình xuất hiện góc vuông, góc không vuông. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua bài - HS tham gia trò chơi qua bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu cầu học hát: Thể dục buổi sáng. sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. + Qua bài hát các con đã tập những động tác nào? + Trả lời: Qua bài hát em được tập đông tác: Vươn thở, tay, chân... + Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo + Trả lời theo ý hiểu. được các góc như thế nào? - GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con - HS lắng nghe. vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân mình thành các góc vuông và góc không. Vậy ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 48: Góc vuông – Góc không vuông. 2. Khám phá: - Mục tiêu:
  2. - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh). - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Làm quen với góc. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn - HS quan sát tranh và trả lời câu nghe: Tranh vẽ gì? hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hình với các que tính, trên mặt bàn còn có cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái đồng hồ treo tường. - GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh cây kéo, ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo góc. thành góc. - GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi những - Lớp quan sát và lắng nghe. hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: Đây là góc. - Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho - HS thực hiện theo cặp, chỉ và nhau nghe (thời gian: 1”) nó cho nhau nghe: Đây là góc. - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là góc. - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói theo yêu cầu. *Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc không vuông. - GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - HS chỉ và luyện nói theo cặp tại - Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc bàn. vuông, góc không vuông. - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói - GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông, theo yêu cầu. góc không vuông.
  3. - GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc - HS nhận dạng, chỉ và nói. vuông, góc không vuông. *Hoạt động 3: Làm quen với ê ke. - GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng của mình và quan sát. - GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) hỏi: + HS nhận thấy chiếc ê ke có Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào? dạng hình tam giác, có 3 góc, trong đó có 1 góc vuông và 2 góc còn lại là góc không vuông. - GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông - Lớp lắng nghe. nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào đó có phải là góc vuông hay không vuông. - GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV - HS quan sát và ghi thớ thao tác vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử của GV. dụng tấm bìa có góc vuông và góc không vuôngđược vẽ sẵn): + Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của góc. + Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc. + Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là góc vuông. Còn nếu không trùng là góc không vuông. - GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng - 5-7 HS lên thực hành, dưới lớp thực hành cho cả lớp quan sát. quan sát, nhận xét. - Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm tra - 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả. các góc sau đó nêu cách làm. HS - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích cực. dưới lớp quan sát, nhận xét. =>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là góc - HS ghi nhớ. vuông hay không thì ta dùng ê ke. * Hoạt động 4: Đọc tên góc.
  4. - GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc. - Lớp quan sát, lắng nghe. - GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi giới thiệu với HS cách đọc tên các góc: + Điểm O là đỉnh của góc. + Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB. + Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB. - Gọi HS nhắc lại cách đọc. - 3-5 em nhắc lại cách đọc tên các góc. - Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói cho - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc khác và nói cho bạn nghe đỉnh và các nhau cạnh của những góc khác nhau. - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - Lớp lắng nghe, ghi nhớ. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1. Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình dưới đây. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu Hs đọc đề. + HS đọc: Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi hình dưới đây. - GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke - HS quan sát GV làm mẫu tả lời: kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không vuông. Hình a là góc không vuông. - Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem - HS thao tác đo kiểm tra các góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước. hình. - Gọi HS nêu kết quả. - Trả lời: + Góc vuông: Hình b, hình d.
  5. + Góc không vuông: Hình a, hình c, hình e, hình g. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các hình dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn cách - Cả lớp lắng nghe. đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc phiếu học tập. trong các hình lần lượt từ trái sang phải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG. + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ. + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK. + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML. + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST. b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, góc nào là góc không vuông trong các hình trên. - GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực - HS thực hành báo cáo kết quả: hành dùng ê ke kiểm tra các góc. + Góc vuông: I, P. + Góc không vuông: B, E, P, M, S. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong mỗi hình vẽ dưới đây: (Làm việc nhóm 4)
  6. - HS làm việc nhóm 4. thảo luận và đánh dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình vào phiếu bài tập nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và đánh - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình vào hình ảnh của góc có trong: Cái phiếu bài tập nhóm. bảng, cái ghế, cái xích đu. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đánh dấu lại vào VBT toán - HS quan sát các đồ vật cso trong lớp học và trả lời. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. - Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của góc + HS lắng nghe có trong các đồ vật trong lớp học của mình? - GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng. * Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc” - Các nhóm lên chơi. - Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình ảnh của góc vuông, góc không vuông. - Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong - HS ghi nhớ thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông, góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên giấy trắng). + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu)
  7. - HS nêu yêu cầu bài 4. - Lớp quan sát, ghi nhớ. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke: + Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh vừa vẽ của góc. + Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, + Các nhóm thực hành vào giấy chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn ô li. thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc ê - Đại diện các nhóm mang sản kê ra là có góc vuông. phẩm lên trình bày. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào giấy ô li. - Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu: Hình ảnh quạt giấy, hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. thành các góc khác nhau... - Câu hỏi lên hệ: - HS lắng nghe. ? Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc vuông, góc không vuông? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 49: HÌNH TAM GIÁC – HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác. - Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác.
  8. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Bộ đồ dùng học toán, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - Cách chơi: GV yêu cầu HS lấy các que tính trong bộ đồ dùng học toán. Trong thời gian 1 phút bạn nào lắp ghép được các que tính thành các hình tam giác, hình tứ giác và nói đúng tên các hình đã lắp nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. - Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - HS tham gia trò chơi: “Ai - GV Nhận xét, tuyên dương. nhanh tay hơn” - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các con đã - HS lắng nghe. xếp và gọi đúng tên gọi của hình tam giác và hình tứ giác rất tốt. Vậy để biết được hình tam giác và hình tứ giác có những đặc điểm gì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 49: Hình tam giác – Hình tứ giác. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV - HS quan sát. chiếu lên bảng) hình tam giác, hình tứ giác. + Nêu tên gọi các hình?
  9. + Hình tam giác, hình tứ giác có đặc điểm gì? + Hình tam giác, hình tứ giác. + Em có cảm nhận gì về đỉnh, cạnh, góc của tam + HS nêu theo ý hiểu. giác, tứ giác? - HS trả lời: + Hình tam giác: Có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. + Hình tứ giác: Có 4 đỉnh, 4 - GV giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, cạnh và góc cạnh, 4 góc. của hình tam giác, hình tứ giác: - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Hình tam giác ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc: . 3 đỉnh là A, B, C. . 3 cạnh là AB, BC, CA. . 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC; Góc đỉnh B, cạnh BA và BC; Góc đỉnh C, cạnh CA và CB. * Hình tứ giác DEGH có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc: . 4 đỉnh là D, E, G, H. . 4 cạnh là DE, EG, GH, HD. . 4 góc là: Góc đỉnh D, cạnh DE và DH; Góc đỉnh E, cạnh ED và EG; Góc đỉnh G, cạnh GE và GH; Góc đỉnh H, cạnh HG và HD. - Gọi HS nhắc lại cách đọc tên các đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác. - 3-5 HS nhắc lại. => Lưu ý HS cách phát âm khi đọc tên các đỉnh, cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác. - HS ghi nhớ. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ giác. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Nêu tên hình và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình dưới đây: (Làm việc nhóm 4).
  10. - 1 HS đọc đề bài. - HS quan sát và đọc tên các hình: + Hình tam giác: KIL, EGH. + Hình tứ giác: ABCD, MNPQ. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - HS trả lời: - GV mời HS quan sát các hình và đọc tên hình tam + Hình tứ giác ABCD có: giác, hình tứ giác. . 4 đỉnh là A, B, C, D. . 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. . 4 góc là: - Gọi đại diện các nhóm lên bảng chỉ các hình và Góc đỉnh A, cạnh AB và AD; đọc tên các đỉnh, cạnh, góc có trong các hình. Góc đỉnh B, cạnh BA và BC; Góc đỉnh C, cạnh CD và CB; Góc đỉnh D, cạnh DA và DC. + Hình tam giác KIL có: . 3 đỉnh là K, I, L. . 3 cạnh là KI, IL, LK. . 3 góc là: Góc đỉnh K, cạnh KI và KL; Góc đỉnh I, cạnh IK và IL; Góc đỉnh L, cạnh LI và LK. + Hình tam giác EGH có: . 3 đỉnh là E, G, H. . 3 cạnh là EG, GH, HE. . 3 góc là: Góc đỉnh E, cạnh EG và EH; Góc đỉnh G, cạnh GE và GH; Góc đỉnh H, cạnh HE và HG. + Hình tứ giác MNPQ có: . 4 đỉnh là M, N, P, Q. . 4 cạnh là MN, NP, PQ, QM. . 4 góc là: Góc đỉnh M, cạnh MN và MQ; Góc đỉnh N, cạnh NM và NP; Góc đỉnh P, cạnh PN và PQ; Góc đỉnh Q, cạnh QM và QP. - HS lắng nghe.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Quan sát hình vẽ, thực hiện các hoạt động sau: (Làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời: + Hình tam giác ABC. + Hình tứ giác EGHI, KNML. - GV mời HS đọc đề bài. a. Đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở trên. - Gọi HS đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở - Các nhóm báo cáo kết quả: trên. + Góc vuông: Góc E, H, K. b. Dùng ê ke kiểm tra và nêu tên góc vuông, góc + Góc không vuông: Góc A, B, không vuông trong mỗi hình trên. C, G, I, L, M, N. - Đại diện các nhóm lên thực hành đo và báo cáo - HS lắng nghe. kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Đo độ dài mỗi cạnh của hình tam giác, hình tứ giác sau rồi viết số đo (theo mẫu): (Làm việc chung cả lớp). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hành đo độ dài mỗi cạnh của các hình và hoàn thành vào vở. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + AB = 4 cm + MN = 2,5 mm - GV yêu cầu HS lấy thước đo độ dài các cạnh của + AC = 3 cm + NP = 2 mm hình tam giác, hình tứ giác rồi điền kết quả vào vở. + BC = 5 cm + QP = 4 mm + QM = 3 mm - HS lắng nghe.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Theo em, hình tiếp theo được ghép bởi bao nhiêu que tính? - GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo nhóm - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả 4, quan sát nhanh hình dạng các hình, đếm số cạnh lời đúng thời gian và kết quả sẽ có trong mỗi hình và tìm ra quy luật cho hình tiếp được khen, thưởng. Trả lời sai thì theo cần bao nhiêu que tính. nhóm khác được thay thế. + Hình tiếp theo được ghép bởi - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 11 que tính. Vì các hình được nhóm làm nhanh. xếp theo dãy số tăng dần 3,5,7,9. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 4 + 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài các cạnh. - Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Thước thẳng đo độ dài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Giờ trước lớp mình học bài gì? + Hình tam giác, hình tứ giác. + Câu 2: Hình tam giác có đặc điểm gì? + Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. + Câu 3: Hình có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc là hình gì? + Hình tứ giác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết các bạn trong bức trah đang làm gì? + Các bạn trong tranh đang dùng thước đo độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác mà các bạn vừa xếp được. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để tìm ra cách tính - Lớp lắng nghe. tổng độ dài hình tam giác, hình tứ giác chúng ta làm như thế nào? Cô và cả lớp cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay: Bài 50: Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Nhận biết cách tính chu vi hình tam giác. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và chỉ + Hình tam giác ABC` ra các cạnh của hình tam giác.
  14. ? Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? + Cạnh AB = 2cm; cạnh BC = 3cm; cạnh CA = 3 cm. - Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình + Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? tam giác ABC là: 2 cm + 3 cm + 3 cm = 8 cm ? Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC + Tổng độ dài các cạnh của hình bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? tam giác ABC là 8 cm. - GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của hình tam - HS lắng nghe. giác ABC là 8 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình tam giác ABC là 8 cm. - Gọi HS nhắc lại. - 2-3 em nhắc lại. ? Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm như thế + Muốn tính chu vi hình tam giác nào? ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng lại với nhau. - GV chốt cách tính chu vi hình tam giác: Tổng độ - Lớp lắng nghe và nhắc lại. dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác. - GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS. *Hoạt động 2: Nhận biết cách tính chu vi hình tứ giác. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và chỉ + Hình tứ giác MNPQ ra các cạnh của hình tứ giác. ? Nêu độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ? + Cạnh MN = 3 cm; cạnh NP = 4 cm; cạnh PQ = 2 cm; QM = 5 cm. - Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ + Tổng độ dài các cạnh của hình giác MNPQ? tứ giác MNPQ là: 3 cm + 4 cm + 2 cm + 5 cm = 14 cm ? Tổng độ dài các cạnh hình tứ giác MNPQ bằng + Tổng độ dài các cạnh của hình bao nhiêu xăng-ti-mét? tứ giác MNPQ là 14 cm. - GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của tứ giác - HS lắng nghe. MNPQ là 14 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình tứ giác MNPQ là 14 cm.
  15. ? Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm như thế nào? + Muốn tính chu vi hình tứ giác ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng lại với nhau. - GV chốt cách tính chu vi hình tứ giác: Tổng độ - Lớp lắng nghe và nhắc lại. dài các cạnh của hình tứ giác là chu vi của hình tứ giác. - GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác (hình tứ giác) là chu vi của hình đó. - Gọi HS nhắc lại và học thuộc cách tính chu vi - 5-7 em học thuộc và ghi nhớ. hình tam giác, hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài các cạnh - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính chu vi của các hình tam giác, hình tứ giác sau: (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 em đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS đọc tên từng hình? + Hình tam giác ABC, hình tứ giác DEGH, hình tứ giác MNPQ. - Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, + HS trả lời: Tổng độ dài các chu vi hình tứ giác? cạnh của hình tam giác (hình tứ giác) là chu vi của hình đó. - Yêu cầu lớp tính chu vi hình tam giác ABC vào - Lớp tính vào bảng con. bảng con. - Gọi 1 vài HS nêu kết quả. + Chu vi hình tam giác ABC là: 3 + 4 + 2 = 9 (cm) - GV chữa bài, tuyên dương HS làm tốt. - Lớp lắng nghe. - Phần b,c yêu cầu HS hoàn thiện vào vở.
  16. - Gọi HS trình bày kết quả. - Lớp hoàn thiện bài vào vở. + Chu vi hình tứ giác DEGH là: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) + Chu vi hình tứ giác MNPQ là: - GV nhận xét, tuyên dương. 35 + 30 + 25 + 13 = 103( mm) ? Muốn tính tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác ta làm như thế nào? + Muốn tính chu vi hình tứ giác ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng lại với nhau. Bài 2. Thực hành: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác dưới đây. (Làm việc nhóm 2). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách làm: Muốn tính được chu - Cả lớp lắng nghe GV hướng vi của hình nào đó đầu tiên phải nhận dạng được dẫn. hình (hình tam giác, hình tứ giác), xác định các cạnh, đo độ dài các cạnh, tính tổng độ dài các cạnh của hình, đó chính là chu vi của hình. VD: Muốn tính chu vi mặt bàn, ta cần đo độ dài các cạnh, tính tổng độ dài các cạnh. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên học tập nhóm. phiếu học tập. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả đo độ dài các cạnh - Đại diện các nhóm báo cáo: của hình tam giác, hình tứ giác. + Hình tam giác ABC có độ dài cạnh AB = 3 cm; BC = 5 cm; AC = 4 cm. + Hình tứ giác MNPQ có độ dài cạnh: MN = 2 cm, NP = 3 cm; PQ = 1 cm; MN = 3 cm. - Yêu cầu 2 nhóm đại diện lên trình bày trên bảng. - Đại diện 2 nhóm lên bảng. + Chu vi hình tam giác ABC là: 3 + 5 + 4 = 12 (cm)
  17. - GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả số lít + Chu vi hình tứ giác MNPQ là: của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên bảng 2 + 3 + 1 + 3 = 9 (cm) con. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. Bác Sáu dùng lưới để rào hai mảnh vườn trồng hoa và trồng rau như hình dưới đây. Theo em, bác Sáu cần dùng bao nhiêu mét lưới để rào mảnh vườn trồng hoa, bao nhiêu mét lưới để rào mảnh vườn trồng rau? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Mảnh vườn trồng hoa hình gì? + Mảnh vườn trồng hoa hình tam giác. + Mảnh vườn trồng ra hình gì? + Mảnh vườn trồng ra hình tứ giác. + Muốn biết bác Sáu cần dùng bao nhiêu mét lưới + Tính chu vi mảnh vườn trồng để rào mảnh vườn trồng hoa, bao nhiêu mét lưới để hoa và chu vi manh vườn trồng rào mảnh vườn trồng rau? rau. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Chu vi mảnh vườn trồng hoa là: 4 + 5 + 6 = 15 (m) Chu vi mảnh vườn trông rau là:
  18. 6 + 4 + 3 + 5 = 18 (m) Đáp số: + Cần dùng 15 m lưới để rào mảnh vườn trồng hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương + Cần dùng 18 m lưới để - Nhận xét tiết học. rào mảnh vườn trồng rau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 8: RÈN LUYỆN THÂN THỂ Bài đọc 3 : TRONG NẮNG CHIỀU (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê, no cỏ, giữa sân. - Ngắt nghỉ hơi đúngngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bàithơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn ) - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạnnhỏ nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạnnhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình. - Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến. - Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng quê thanh bình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. ? Giờ đọc trước các con học bài gì - HS trả lời
  19. ? Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe - HS trả lời ? Để rèn luyện sức khỏe Các em thường - HS trả lời chơi trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở đâu? - HS quan sát tranh, GV đưa tranh Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. đang làm gì? Ở đâu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm. + Khổ2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần. + Khổ3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”. + Khổ4: Tiếp theo cho đến cười hê hê. + Khổ 5: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân, - 2-3 HS đọc câu. -Luyện đọc câu: Trọng tài đứng giữa sân/ Bụm tay làm còi thổi/ Cuồng nhiệt quên bắt lỗi/ Reoầm : “ Sút! Sút đi!”.// Đợt phản công gió lốc Cú đá xoáy Pê – lê Thủ môn mồm méo xệch Đôi bạn cười hê hê - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
  20. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng + Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì đặc làng vừa gặt xong. Sân bóng không có biệt?? cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận + Các “cầu thủ” cởitrần đá bóng. “Trọng đấu diễn ra rất sôi nổi? tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ các bạn cuồng nhiệt như khángiả, quên cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn, + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt cười rất vui vẻ. phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê? + Tác giả so sánh đợt phản công của đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống như cầu + Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình thủ đá bóng nổi tiếng thế giới Pê-lê.. được miêu tả qua những hình ảnh nào?? + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng chiều rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / Đợi “cầu - GV mời HS nêu nội dung bài. thủ”dắt về - GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạnnhỏ nông - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. Cảm của mình. nhận được niềm vui của các bạnnhỏ và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìmmột câu khiến trong bài thơ - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Câu khiến trong bài: Sút! Sút đi! - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt mộtcâu khiến. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.