Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2

docx 45 trang cận bạch 07/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_3_tuan_2.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2

  1. GIÁO ÁN LỚP 3A TUẦN 2 TOÁN Bài 4: MI - LI – MÉT ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1 cm = 10 mm. - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là mi – li – mét. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tê trong cuộc sống. - Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét. - HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. Học liệu điện tử, - Thước thẳng có vạch chia mi – li – mét. - Một số đồ vật để đo với đơn vị đo độ dài là mi – li – mét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Ôn tập, rèn luyện kĩ năng dùng thước đo các kích thước của một vật. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm đo - HS thành lập nhóm, thực hành chiều dài, chiều rộng quyển sách Toán với đơn đo độ dài cuốn sách dưới sự vị đo xăng – ti – mét. Khi đó các em gặp khó hướng dẫn của GV khăn gì? (HS chia sẻ không đo chính xác được độ dày quyển sách Toán với đơn vị đo cm). - GV giao tiếp nhiệm vụ: Hãy đo độ dày quyển
  2. sách Toán với đơn vị đo xăng – ti – mét. - HS thực hành đo độ dày quyển - GV nhận xét, đánh giá. sách và kết luận được - GV nêu vấn đề, dẫn dắt HS vào bài học - HS chú ý lắng nghe, ghi vở và B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN đồng thanh tên bài: Mi-li-mét THỨC: a. Mục tiêu - Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó, biết 1 cm = 10 mm. b. Cách tiến hành: HĐ1: Nhận biết 1mm - GV giới thiệu: mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, mi-li-mét viết tắt là mm. HS đọc kí hiệu - HS chú ý lắng nghe, ghi vở, của mi-li-mét. đồng thanh. - GV yêu cầu HS lấy thước quan sát kĩ ngoài vạch chia xăng-ti-mét, sử dụng kĩ thuật chia sẻ - Hai bạn cùng bàn trao đổi, đại cặp đôi nói cho bạn nghe trên thước còn có diện 1 bạn giơ tay trả lời. những vạch nào? - GV hướng dẫn HS nhận biết được độ dài - HS quan sát, thực hiện theo yêu 1mm (khoảng cách giữa hai vạch nhỏ). HS lấy cầu của GV để tiếp nhận kiến đầu bút chì di chuyển để nhận biết 1mm. thức. - HS thực hiện theo nhóm bàn, dùng bút chì di - Hai bạn cùng bàn thực hiện hoạt chuyển và nói cho bạn nghe 1mm, 2mm, động. 3mm,... HĐ2: Nhận biết 1cm = 10 mm. - HS hoạt động theo bàn, thực hiện - HS thực hiện theo nhóm bàn, dùng bút chì di lần lượt theo yêu cầu của GV. chuyển và nói cho bạn nghe 1cm, rồi cùng nhau quan sát, dùng bút chì di chuyển lần lượt đếm 1mm, 2mm,...10mm. Nhận xét: 1 cm = 10 mm. - GV chiếu hình ảnh trong SGK và chốt lại: - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến 1cm = 10mm; 10 mm = 1cm. (GV đọc và viết thức, ghi vở, đồng thanh. bảng) HĐ3: GV cho HS suy nghĩ, chia sẻ với bạn - HS trao đổi, chia sẻ, nêu một vài một số đồ vật trong thực tế có độ dày hoặc độ ví dụ, chẳng hạn dài 1mm. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a. Mục tiêu
  3. - HS thực hiện các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là mi-li-mét, vận dụng giải - HS giơ tay đọc đề và xác định quyết các bài tập. yêu cầu. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc, xác định yêu cầu đề và hoàn thành bài. - HS thực hiện đọc kết quả đo và nói cho bạn cùng bàn nghe số đo chiều dài của đoạn dây với đơn vị đo mm. + Câu a: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, - Hai bạn cùng bàn trao đổi, đưa ra rồi nói cho bạn nghe số đo chiều dài mỗi đoạn kết luận đoạn dây nào dài hơn. dây với đơn vị đo là mi-li-mét. + Câu b: Hai bạn cùng bàn trao đổi so sánh số đo chiều dài mỗi đoạn dây rồi cho biết đoạn dây nào dài hơn. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. - GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả. - Lớp chú ý nhận xét và chữa lại - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV chú ý bài vào vở. HS rút kinh nghiệm. cho HS lỗi sai khi thực hiện đọc độ dài với đơn vị mi-li-mét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc, xác định yêu - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu cầu BT2 trước lớp. đề. - HS suy nghĩ, thực hiện hoàn - GV cho HS thực hành tính toán, chuyển đổi thành BT2 vào vở cá nhân, sau đó với các đơn vị đo độ dài đã học; đổi vở kiểm đổi vở kiểm tra chéo và nói cho tra kết quả và nói cho bạn nghe cách làm. nhau nghe cách làm của mình. - GV mời 3 HS trình bày kết quả. (Mỗi HS trình bày 1 cột). - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV chữa bài cho lớp, lưu ý HS lỗi sai dễ mắc - HS chú ý lắng nghe và chú ý ghi khi thực hiện đổi đơn vị. nhớ, rút kinh nghiệm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS - HS chú ý nghe, quan sát và xác đứng dậy đọc đề bài, xác định yêu cầu bài: định yêu cầu BT3.
  4. - GV cho HS ước lượng rồi chọn đơn vị đo thích hợp. - HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe kết quả của mình. (GV yêu cầu HS giải thích được cách lựa chọn của mình cho bạn nghe). - GV mời đại diện 2-3 trình bày kết quả. - GV chốt lại cách đọc, ghi số đo độ dài thích - HS chú ý lắng nghe, chữa bài. hợp với mỗi con vật được minh họa trong hình vẽ. - GV mở rộng hoạt động: cho HS nói cho bạn - HS trao đổi, mở rộng kiến thức. nghe con vật nào dài hơn, giải thích tại sao. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu - HS luyện tập, thực hành để biết cách đo độ dài của một số đồ vật và đọc số đo với đơn vị mi-li-mét. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn, tổ chức chia nhóm cho HS thực hiện BT4: Thực hành đo một số đồ vật và nêu kết quả đo. - HS chú ý nghe, thành lập nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS nhớ lại cách đo độ dài đồ vật - GV cho HS sử dụng thước thẳng có vạch và cách đọc số đo. chia mi-li-mét để đo độ dài một số đồ vật. - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4: - HS thực hành theo nhóm 4 thực hành đo các đồ vật và hoàn thành
  5. + HS đo từng đồ vật (khoảng 4 đồ vật) vào bảng sau: - HS chú ý nghe, tập trung thực + GV điều hành, tổ chức cho HS sử dụng kĩ hiện yêu cầu dưới sự điều hành thuật "Trạm học tập": HS ghi kết quả trên của GV. phiếu. Các nhóm để phiếu tại góc của mình và di chuyển vòng quanh để xem kết quả của các - HS thảo luận, chia sẻ kinh nhóm khác. nghiệm. + GV đặt câu hỏi để các nhóm chia sẻ những nhận xét và kinh nghiệm rút ra khi thực hành đo độ dài. * CỦNG CỐ - GV đặt câu hỏi: + Hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS giơ tay trình bày câu trả lời. + Các em đã được học đơn vị đo độ dài mi-li- - HS trao đổi, thảo luận giơ tay mét, xăng-ti-mét,.. theo các em khi nào chúng phát biểu. ta dùng đơn vị đo là mi-li-mét? Khi nào dùng đơn vị đo là xăng-ti-mét?.. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tìm bạn": - Hs tham gia trò chơi dưới sự + Thiết kế các thẻ ghi tên các đơn vị đo (mm, điều hành, tổ chức của GV. cm, dm, m, km) và các vật cần đo (chiều dài lớp học, quãng đường từ tỉnh A sang tỉnh B, bề dày quyển sách, chiều cao con người, ). + Mỗi học sinh nhận một thẻ và tìm bạn thích hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ TOÁN Bài 5: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5. (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5. - Làm quen với giải bài toán về phép nhân.
  6. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết các vấn đề toán học,NL giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. -Học liệu điện tử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Ôn tập, nhớ lại bảng nhân 2, bảng nhân 5. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đếm cách - HS tham gia trò chơi dưới sự 2" hoặc "Đếm cách 5". điều hành của GV. - GV mời 1 HS bất kì, cho HS rút ngẫu nhiên 1 thẻ: + Nếu rút được thẻ số 2 thì HS đếm cách 2 từ 2 đến 20. + Nếu rút được thẻ số 5 thì HS đếm cách 5 từ 5 đến 50. - GV dẫn dắt, giới thiệu cho HS - HS chú ý nghe. B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - HS luyện tập các bài tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc, xác định yêu cầu đề.
  7. - HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh vẽ, đối chiếu lần lượt các tranh với các câu, nói - Hai bạn cùng bàn trao đổi đáp cho bạn cùng bàn nghe đáp án của mình. án. - GV mời đại diện 3 cặp đôi trình bày kết quả - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. - HS sửa lỗi (nếu sai) Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, mời 1 HS đứng dậy đọc, xác định yêu cầu BT2 trước - HS giơ tay đọc đề và xác định lớp. yêu cầu. - HS hoạt động theo bàn, trình - GV cho HS quan sát lần lượt từng tranh vẽ, bày cho nhau nghe kết quả của sau đó đối chiếu lần lượt các tranh với các câu, mình. nói cho bạn cùng bàn nghe đáp án của mình. - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV mời đại diện 3 HS trình bày kết quả. - Hai bạn cùng bàn trao đổi, (Mỗi HS trình bày 1 câu). kiểm tra chéo cho nhau. - GV chữa bài cho lớp, lưu ý HS lỗi sai dễ mắc khi thực hiện đổi đơn vị. - HS giơ tay trình bày câu trả Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 lời. - GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS - HS giơ tay đọc yêu cầu đề, đứng dậy đọc đề bài, xác định yêu cầu bài. thảo luận cặp đôi hoàn thành - GV cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở yêu cầu của GV. rồi đổi chéo vở kiểm tra bài. - HS suy nghĩ, giơ tay trả lời - GV mời đại diện 4 bạn trình bày kết quả câu hỏi. (mỗi bạn một cột). - GV cho HS chữa bài. - HS chú ý lắng nghe và rút ra
  8. nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu - HS vận dụng phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 đã học để làm quen, giải bài toán thực tế. b. Cách tiến hành - GV cho HS đọc nội dung bài toán mẫu, trao - HS chú ý nghe tiếp nhận kiến đổi về dạng loại bài toán và cách giải bài toán. thức và ghi nhớ cách giải. + GV đặt câu hỏi: Mỗi ổ có 5 quả trứng. Mà có tất cả 4 ổ. Vậy để tính tổng số quả trứng ở trong cả 4 ổ này, ta thực hiện phép tính gì? → GV dẫn dắt, cho HS rút ra nhận xét về cách giải dạng toán này. - HS thảo luận nhóm trao đổi - GV giới thiệu: Ở bài toán này, đây là lần đầu hoàn thành yêu cầu. tiên chúng ta làm quen với dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép nhân và cách trình bày bài giải của dạng bài toán này. - Tương tự, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm + HS chú ý nghe, quan sát và đôi, giải bài toán cho ở phần sau: xác định yêu cầu BT4:
  9. + HS giơ tay trả lời + HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. + GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: Một con gà có 2 chân. Vậy để tính 8 con gà có - HS chữa bài rút kinh nghiệm. bao nhiêu chân, ta thực hiện phép tính gì? + GV cho HS thảo luận cặp đôi trình bày bài toán + GV mời 2 HS trình bày câu trả lời - GV cho lớp chữa bài và lưu ý cho HS khi trình bày lời giải. * CỦNG CỐ - GV đặt câu hỏi: + Qua bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ TOÁN BÀI 6: BẢNG NHÂN 3. (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả của các phép tính trong Bảng nhân 3 và thành lập Bảng nhân 3.
  10. - Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua việc thao tác, tìm kết quả từng phép nhân trong Bảng nhân 3, vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. -Học liệu điện tử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu - Dẫn dắt HS vào bài mới tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đếm cách 3" - HS tham gia trò chơi dưới sự điều + GV cho HS bất kì tự rút một thẻ số rồi đếm hành của GV. cách 3 bắt đầu từ số ghi trên thẻ vừa rút đến - HS giơ tay thực hiện (Nếu rút được 30. thẻ số 9 thì HS đếm: 9; 12; 15; 18; 21; (Chẳng hạn: nếu HS rút được thẻ số 6 thì HS 24; 27; 30. ...) đếm: 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30) - Lớp quan sát, hai bạn cùng bàn trao - GV chiếu Slide, cho HS quan sát bức tranh đổi nói cho nhau nghe. trong SGK, nói cho bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân - GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học - HS trả lời → GV giới thiệu bài mới: "Bảng nhân 3" (GV đọc và ghi) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu HS nhận biết, thành lập được bảng nhân 3 và ghi nhớ được bảng nhân 3. b. Cách tiến hành:
  11. * GV tổ chức cho HS thành lập Bảng nhân 3. - HS lần lượt lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có 3 - HS thực hiện cặp đôi theo sự điều chấm tròn rồi lần lượt nêu các phép nhân hành của GV. tương ứng (cả lớp cùng thực hiện theo hiệu lệnh của GV, hai bạn cùng bàn trao đổi chéo), chẳng hạn: + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: - HS thực hiện và đưa ra phép nhân 3 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân: 3 × 1 = 3. + Tay đặt 2 tấm thẻ , miệng nói: 3 được lấy 2 lần. Ta có phép nhân: 3 × 2 = 6. + Tay đặt 3 tấm thẻ , miệng nói: 3 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 3 × 3 = 9. - GV dẫn dắt: Chúng ta vừa lập được 3 phép - Cả lớp đồng thanh tính đầu tiên của bảng nhân 3, cảlớp đọc lại cho cô 3 phép tính. - GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và trả lời câu hỏi: - HS trả lời Các con có nhận xét gì về thừa số thứ nhất của các phép nhân này? Các thừa số thứ hai có gì đặc biệt? Các con quan sát kết quả của 3 phép tính đầu tiên, chúng ta thấy tích sau như thế nào so với tích trước? ..... (GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành Bảng nhân 3) - GV mời các nhóm báo cáo. - 1, 2 nhóm báo cáo kết quả * GV trình chiếu hoặc viết bảng giới thiệu Bảng nhân 3. - GV cho HS đọc bảng nhân 3: Đồng thanh – cặp đôi – cá nhân để chủ động ghi nhớ Bảng nhân 3, sau đó đọc lại cho bạn nghe (không - Đồng thanh – cặp đôi - cá nhân, sau nhìn bảng+vở). đó đại diện 1, 2 nhóm giơ tay trình * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn" bày.
  12. trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng nhân 3". - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành của GV. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Luyện tập, vận dụng bảng nhân 3 thực hành giải được các dạng bài tập liên quan. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS thực hiện BT1 theo cặp, tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 3 rồi tự - HS tự thực hiện bài tập vào vở cá hoàn thành các phép tính vào vở ghi. nhân. + Cá nhân HS tìm kết quả các phép nhân nêu trong bài. + GV cho HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - GV nhận xét, chữa bài. - HS hoàn thành được các phép tính Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS chú ý nghe, sữa chữa. - GV cho HS đọc, xác định yêu cầu BT2. - GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân với các số có đơn vị đo đã học. - HS giơ tay nêu yêu cầu đề. - GV cho HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - HS suy nghĩ tự thực hiện phép tính nghe cách làm. vào vở cá nhân. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét nêu cách làm bài tập, sau đó GV chốt lại và cho - HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo. HS ghi nhớ cách làm dạng bài tập này: Thực - HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu hiện phép nhân giữa 2 số, sau đó ghi kết quả cầu của GV. có kèm đơn vị. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV cho HS quan sát tranh, đọc, xác định yêu cầu đề: - GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ viết phép - HS quan sát tranh, giơ tay xác định nhân thích hợp vào vở hoặc bảng con yêu cầu đề. - GV yêu cầu hai bạn cùng bàn nói cho nhau nghe tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh. - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá
  13. - GV mời các cặp đôi chia sẻ trước lớp. nhân. - GV đặt câu hỏi phát triển thêm để HS nêu - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, phép nhân tương ứng: trao đổi đáp án. + Nếu có 5 hàng ghế thì có tất cả bao nhiêu người? - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả .... - HS trả lời - GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự đố bạn trả lời. - GV cho lớp nhận xét chữa bài. - HS thực hiện hoạt động cặp đôi. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4: - GV chú ý lắng nghe, chữa bài. - GV cho HS quan sát, đọc, xác định yêu cầu đề: - Câu a: GV yêu cầu HS đếm cách 3, khi đếm - HS giơ tay đọc, trình bày yêu cầu đến số ở vị trí của ô thì dừng lại để đọc đề. số đó lên (hoặc ghi số đó vào vở học cá nhân). GV mời đại diện 2-3HS trình bày kết quả - HS tự thực hiện vào vở cá nhân. - Câu b: GV cho HS hoạt động cặp đôi lấy ra các chấm tròn rồi xếp các chấm tròn thích hợp với từng phép nhân. Đại diện 2-3 HS giơ tay trình bày. - GV cho lớp chữa bài, nhận xét, lưu ý cho HS - HS thực hiện các thao tác theo yêu 1 số lỗi khi thực hiện. cầu của GV để hoàn thành bài. - HS chú ý lắng nghe, rút kinh D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG nghiệm. a. Mục tiêu - Vận dụng Bảng nhân 3 để giải quyết các bài toán thực tiễn. b. Cách tiến hành Câu a: - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. GV đặt câu hỏi: + Bài toán cho gì? - HS giơ tay trình bày câu trả lời: + Bài toán hỏi gì? → Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt: Mỗi khay có: 3 chiếc bánh bao. - HS tóm tắt bài vào vở.
  14. 6 khay có: ... chiếc bánh bao? - GV yêu cầu HS nêu phép tính tính số chiếc - HS ghi phép tính ra bảng con. bánh bao có trong 6 khay ra bảng con và giơ bảng. → GV chữa và cho HS tự trình bày bài giải - HS trình bày lời giải vào vở cá nhân. vào vở. - 3 HS thực hiện nhanh nhất nộp vở - GV thu chấm 3 vở nhanh nhất. cho GV chấm. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. - Lớp nhận xét, sửa lỗi và chữa lại bài Câu b: (nếu sai). - GV cho HS thảo luận kể một tình huống sử dụng phép nhân 3 7 trong thực tế. × - HS suy nghĩ thảo luận cặp đôi, giơ - GV đánh giá, nhận xét quá trình học của HS. tay phát biểu. * CỦNG CỐ - HS chú ý nghe, rút kinh nghiệm. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - Về nhà, các em đọc lại bảng nhân và đố mọi người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng nhân 3. Tìm tình huống thực tế liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 3, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 3: BẠN MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã
  15. được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,... - Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. Tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập và giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK , học liệu điện tử, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì?
  16. + Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo +Bài có tên Bạn mới. và các bạn HS đang làm gì? + Thầy giáokhuyên bạn gái vào chơi cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và bàn tán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Nhấn giọng, gây ấntượng với những từ - HS lắng nghe. ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát, lắng nghe. + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng. + Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích - HS đọc từ khó. lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, thơ thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao. -Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: ? Em hiểu thế nào là thơ thẩn? - GV đưa câu văn dài:
  17. Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho - 2-3 HS đọc câu. thầy xem bức tranh em mớivẽ được không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."// ? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán ở đây là gì? - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt 3. Hoạt động luyện tập 1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu câu nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi. bàn - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.
  18. 2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em biết đó là lời nói của nhân vật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp câu là lời nói của nhân vật. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. - GV mời cá nhân HS trình bày. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. + GV cho HS nghe và hát theo bài hát: Chào người bạn mới đến” - HS quan sát video. ? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều gì? - Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi + Trả lời câu hỏi. người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đều có nét riêng của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  19. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 3: Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện. - Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât). - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập. - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết,chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè, trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK , học liệu điện tử, vở Em tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc.
  20. “Nét chữ, nét người” - GV kiểm tra sách vở của HS - HS cùng GV kiểm tra + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe. được học bài tập đọc Ngày khai trường và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của bài. - GV ghi bài bảng - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) 2.1.Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một - HS lắng nghe. bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho - HS lắng nghe. HS nghe. - Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm 3 khổ thơ trong SHS; - 1HS đọc trước lớp - GV hướng dẫn HS: + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Các chữ cái đầu tiên được viết như thế - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ nào?. - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa nắng mới, reo. phương. 2.2. Viết bài