Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28

docx 34 trang cận bạch 07/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_28.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28

  1. TUÂN 28 MÔN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Vdụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi, SGK 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Học sinh chủ động tham gia +Nội dung chơi: Mỗi HS viết ra 1 số có ba chơi. chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn viết số gì. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên - Học sinh mở sách giáo khoa, bài lên bảng. trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 57) - Bài toán y/c gì? - Đọc bài 3. - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. - HS làm việc cá nhân, sử dụng - Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. các dấu >, <, = và ghi lại kết quả. - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh - HS đổi vở kiểm tra, đọc kết của mình. quả, chia sẻ cách làm với bạn. - GV chốt đáp án đúng, khen HS. - HS chia sẻ cách làm với các bạn trong lớp Bài 4 (trang 57) - Bài toán y/c gì? - Đọc bài 4. - Mời HS đọc lại các số bài toán cho. - HS nêu -Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. - HS quan sát các số, suy nghĩ và - GV mời lớp phó học tập điều hành các bạn tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp chia sẻ bài làm. xếp các thẻ số theo đúng thứ tự. - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số khác để đố HS. - HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c. Bài 5 (trang 57)
  2. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán y/c gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và ghi - HS đọc yêu cầu lại kết quả thảo luận. - HS nêu - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm , cách ước lượng . - HS ước lượng số chấm tròn và - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện nói cho bạn nghe cách ước lượng các nhóm lên chỉ và nêu kết quả của mình. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - HS chú ý quan sát, so sánh với đúng. kết quả của nhóm mình. .Bài 6 (trang 57) - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS đọc yêu cầu. - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . - HS thảo luận: qs tranh, nói cho - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. bạn nghe bức tranh vẽ gì. -HS chia sẻ thông tin thực tiễn về những tình huống sử dụng các số đến 1000 trong cuộc sống. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS nêu ý kiến - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . GV: Đề kiểm tra . HS: Giấy nháp, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của
  3. HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Phát đề kiểm tra - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. - HS lắng nghe. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: - Làm bài. 2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...; 40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994 B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Thu bài. - Nộp bài - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe
  4. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.1. GV: tivi, SGK.Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở , nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng nhẩm các số tròn chục - Học sinh chủ động !SGK/58 tham gia chơi. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên - Học sinh mở sách bảng. giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ! HS quan sát tranh . -Hoạt động nhóm bàn: ? Bức tranh vẽ gì? -Quan sát tranh SGK, ? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong trả lời câu hỏi tranh? -Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển sách, khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? -HS nêu. ? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu quyển sách ? ? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển sách ? ? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ bao nhiêu quyển -Khối lớp Một ủng hộ sách ta làm phép tính gì? 243 quyển sách. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. -Khối lớp Hai ủng hộ - HS tính 243 + 325 = ? 325 quyển sách. - Thảo luận cách đặt tính và tính - Đại diện nhóm nêu cách làm.
  5. - Chốt lại các bước thực hiện tính 243 + 325= ? - HS nêu: 243 + 325 - Đặt tính theo cột dọc. - Thực hiện từ phải sang trái: -Thảo luận N2. + Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5 bằng 8, viết 8) - Đại diện nêu kết + Cộng chục với chục.(4 cộng 2 bằng 6, viết 6) quả. + Cộng trăm với trăm.(2 cộng 3 bằng 5, viết 5) - Lắng nghe. Vậy 243 + 325 = 568 - GV giới thiệu bài - Nhắc tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính - Gv nêu một phép tính cho HS thực hiện trên bảng con : 161 + 427= ? - HS thực hiện để - HS thực hiện một số phép tính để củng cố cách thực củng cố cách làm tính hiện. cộng. - Đọc BT1 ? Bài 1 yêu cầu gì? - HS làm bảng tay, lên bảng. - Mở sách. - Nhận xét. - Đọc bài, nêu yêu - Nói cách làm cho bạn nghe cầu. - HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả - Cả lớp làm bảng thẳng cột tay, 2HS lên bảng. -2HS Bài 2: Đặt tính rồi tính 153 + 426 582 + 207 450 + 125 666 + 300 - Đọc yêu cầu bài 2. - Nêu yêu cầu ? Bài có mấy yêu cầu? - Cả lớp - HS làm vở - Đổi vở, nhận xét. - Đổi vở kiểm tra - Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến - Thực hiện theo yêu phép cộng đã học rồi chia sẻ với cả lớp. cầu của giáo viên. -HS nêu CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ? Hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến ? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -Trả lời - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - HS lắng nghe
  6. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: đồ dùng học toán 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 - 7p) - Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”. - Lớp hát và kết hợp động tác - GV kết nối vào bài - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành (15- 17p) Bài 3/59: Tính (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - Gọi HS nêu mẫu và cùng GV phân tích phép tính 124 + 35=? - HS đọc yêu cầu đề bài - HS nêu cách tính 4 cộng 5 bằng 9, viết 9. - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi Hạ 1, viết 1. 1000. Vậy 124 + 35 =159 - HS nhắc lại: - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa + Đặt tính sao cho thẳng hàng. - GV gọi HS nhận xét + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.
  7. - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức - HS nhận xét gì? - HS lắng nghe Bài 4/59: Tính (theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài 4 - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực tính của phép tính 261 + 4 hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. trong phạm vi 1000. - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo. - Nêu yêu cầu - GV gọi 4 HS lần lượt nêu cách tính - Làm bài cá nhân - GV chốt kq đúng - Kiểm tra chéo - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức gì? Bài 5/59: Đặt tính rồi tính - Chiếu ND Nêu yêu cầu bài 5. - HS làm bài. - 1 HS nêu cách tính 1 phép tính bất kì - Gọi 4 HS lên bảng trình bày - Theo dõi kq đúng, sửa sai nếu có - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - Y/C HS đổi vở ktra - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) tính trong từng trường hợp. trong phạm vi 1000. 3. Hoạt động vận dụng (10 -15 p) Mục tiêu: Vận dụng bài học vào giải quyết - HS nêu yêu càu và làm bài tập cá các vấn đề trong cuộc sống. nhân vào vở Toán Bài 6/59: - Chữa bài: 4 HS mỗi bạn 1 phép tính -HS theo dõi - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: + Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? + Cả 2 lớp sưu tầm được bao nhiêu bức ảnh HS đổi vở ktra ta làm như thế nào? -HS nhắc lại - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - GV cho HS trình bày bài - Nhận xét, đánh giá, biểu dương HS
  8. * + Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức gì? - HS đọc yêu cầu đề bài và phân tích đề + Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? toán - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS trả lời: + Lớp 2A sưu tầm được 145 bức ảnh + Lớp 2B sưu tầm được 154 bức ảnh + Làm phép cộng Bài giải: Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức ảnh là: 145 +154 = 299 (bức ảnh) Đáp số: 299 bức ảnh - Hs nêu - HS tl - HS lắng mghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.1. GV: tivi, bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim thang. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên bài. - HS hát và vận động theo bài hát Bắc kim thang - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày
  9. bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét ? + Trong tranh, các bạn đang làm gì? - HS quan sát và trả + Bạn Hươu nói gì? lời câu hỏi: + Bạn Voi nói gì? + Các bạn hươu và + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét ta voi đang nói chuyện làm phép tính gì ? với nhau. - Nêu phép tính thích hợp. + Bạn Hươu cao 587 - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt tính và kết quả cm. phép tính + Bạn Voi thấp hơn GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 – 265 = ? Hươu 265 cm + Đặt tính theo cột dọc. + Làm tính từ phải sang trái. + HS nêu: -Trừ đơn vị với đơn vị - HS thảo luận nhóm. -Trừ chục với chục - Đại diện các nhóm -Trừ trăm với trăm nêu kết quả Vậy 587 – 265 =322 - Gv giới thiệu bài GV nêu phép tính khác cho HS thực hiện VD : 879 - 254 = ? Cho HS thực hiện vài phép tính để củng cố cách trừ các số không nhớ trong phạm vi 1000 - HS lắng nghe. - HS thực hiện các phép tính để củng cố cách làm tính trừ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính SGK/ 60 - Hs mở SGK - Đọc cầu bài 1 - HS đọc bài - Bài 1 yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu Làm bảng tay , lên bảng. - 2 HS lên bảng lớp- Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng Btay ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - 2, 3 hs trả lời Bài 2: Đặt tính rồi tính 625 - 110 865 -224 743 – 543 946 – 932 - Đọc cầu bài 2. - HS đọc bài
  10. - Bài 2 có mấy yêu cầu là những yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu - Làm vở - bảng nhóm -HS làm vở, B nhóm - Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng - Đổi chéo vở , NX - Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính - 2, 3 hs trả lời ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời ? Tìm một số tình huống trong thực tế lien quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. - HS nêu - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS nhận xét - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ ? Qua bài học hôm nay các em biết thêm được điều gì? ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS nêu , nhắc lại -Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV
  11. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, làm gì? trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết với nhau. bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. - HS đọc bài. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các - HS luyện phát âm. từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện đọc. tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn - HS thi đọc. bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng - HS thảo luận theo nhóm.
  12. cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, - HS trả lời: mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt đông 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? c. Vì sao mùa thu đáng yêu? d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi. đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu - HS trình bày: hỏi. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa - GV mời đại diện HS trình bày kết xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, quả. cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. những chỗ nào trong 2 câu in d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa nghiêng: đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mùa thu, con đường em đi học hằng - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những - HS đọc thầm, làm bài vào vở. cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia - HS trình bày: Mùa thu, con đường em nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những tiếng chim trong trẻo ríu ran. những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như văn, làm bài vào Vở bài tập. những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì - GV mời đại diện HS trình bày câu trả tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên ríu ran.
  13. bảng phụ. - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA: Y (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, - HS lắng nghe, tiếp tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết thu. viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe yêu
  14. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. cầu bài tập. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài - HS lắng nghe, đọc viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, viết thầm theo. lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – - HS đọc bài; các chỗ bắt đầu lời bà Đất. HS khác lắng nghe, - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ đọc thầm theo. ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi - HS trả lời: Đoạn nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu văn là lời bà Đất phẩy). khen ngợi bốn nàng - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết tiên Xuân, Hạ, Thu, vào vở Luyện viết 2. Đông. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS lắng nghe, - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, thực hiện. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, - HS chú ý. chữ viết, cách trình bày. - HS viết bài. - HS soát bài. - HS tự chữa lỗi. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài vào Vở bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng câu hỏi. làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, trốn, chơi. - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào Vở - HS đọc yêu cầu
  15. bài tập. câu hỏi. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn vở. chỉnh. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết quả, trắng bệch, ngồi bệt. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - HS trả lời: Chữ Y - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: hoa cao 8 li, có 8 + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc ĐKN. Được viết bởi bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra 2 nét. ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên. - HS quan sát, lắng - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2. nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS đọc câu ứng + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu dụng. sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô - HS lắng nghe, tiếp (đồng), a (bào). thu. + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, - GV chữa nhanh 5 -7 bài. thực hiện. - HS viết bài. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS
  16. học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tivi, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới thiệu: Bài thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy cùng lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải - HS lắng nghe, đọc thầm theo. từ ngữ trong bài: chập chờn, lao xao. - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó trong bài: + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, khi rõ, khi
  17. không. + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ xen lẫn - GV tổ chức cho HS luyện đọc vào nhau. trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ - HS đọc bài. thơ trong bài đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - HS luyện phát âm. cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập - HS luyện đọc. chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện - HS thi đọc. đọc tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã - HS đọc; các HS khác lắng nghe, đọc thầm phân công. theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm những từ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ngữ, hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi - HS thảo luận theo nhón, trả lời câu hỏi. trưa hè yên tĩnh. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ yên tĩnh có những hoạt động gì? 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh: lim dim, nằm im, a. Họat động của con vật. êm ả. b. Hoạt động của con người. + Câu 2: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có + HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa những hoạt động: hè, có thể nghe thấy âm thanh a. Họat động của con vật: Bò nghỉ, ngẫm nào? Chọn ý đúng: nghĩ gì đó, cứ nhai mãi, nhai hoài./Con a. Tiếng tằm ăn dâu. bướm chập chờn vờn đôi cánh trắng/ Con b. Tiếng mọi người lao xao. tắm ăn dâu nghe như mưa rào. c. Tiếng mưa rào. b. Hoạt động của con người: Bé chưa ngủ + HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi được, âm thầm rạo rực nằm nghe những âm trưa hè có thể nghe thốy âm thanh thanh của buổi trưa hè./Bà dậy thay lá dâu, nói trên? Chọn ý đúng: tay già lao xao. a. Vì trưa hè rất nắng. + Câu 3: a. b. Vì trưa hè rất yên tĩnh. + Câu 4: b. c. Vì trưa hè nhiều gió. - HS trả lời: Bài thơ giúp cho em hiểu một - GV yêu cầu HS thảo luận theo trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy được nhóm, trả lời câu hỏi. hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, - GV mời đại diện HS trả lời câu con người; vẫn nghe thấy những tiếng tằm hỏi. ăn dâu, tiếng tay bà thay lá lao xao. Qua - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: bài thơ, em thấy yêu buổi trưa hè, yêu thiên
  18. Bài thơ giúp cho em hiểu điều gì? nhiên, cỏ cây hoa lá. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ đặc điểm trong bài thơ - HS thực hiện. Buổi trưa hè. - HS trình bày kết quả: - GV giao nhiệm vụ: Mỗi em tìm + Một từ chỉ hoạt động: nằm, nghỉ, ngẫm, một từ ngữ chỉ hoạt động, một từ nghĩ, nhai, vờn, ngủ, nghe, ăn, dậy, thay. ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. + Một từ chỉ đặc điểm: lim dim, êm ả, - GV mời một số HS trình bày kết thơm, vắng, chập chờn, âm thầm, rạo rực, quả. GV ghi nhanh những từ lao xao. đúng. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài - HS làm bài. tập 2: Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về buổi trưa - HS trình bày: Buổi trưa hè rất yên ả./Buổi hè. trưa hè thật yên tĩnh./Giữa trưa, cánh bướm - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu và chập chờn. viết vào Vở bài tập. - GV mời mời một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS đọc lại bài HS lắng nghe, tiếp thu. Bồ câu tung cánh, - HS thảo luận, làm bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CHUYỆN BỐN MÙA” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Kể tiếp được đoạn bạn đang kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
  19. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, các em luyện tập kể lại 4 đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn mùa. Sau đó, kể lại toàn - HS lắng nghe, tiếp thu. bộ câu chuyện hoặc dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn. Hi vọng những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong truyện sẽ khiến các em yêu thích, ghi nhớ đểcó thể kể lại được câu chuyện, tham gia dựng hoạt cảnh tự tin, hấp dẫn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn 1, 2, 3, 4 của Chuyện bốn mùa (Bài tập 1) * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng và nêu yêu cầu của Bài tập 1: Dựa vào tranh, kể - HS lắng nghe, tiếp thu. lại từng đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn mùa. - GV chỉ tranh, mời 1 HS đọc lần lượt từng lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh, giúp HS - HS lắng nghe. nhận ra các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông trong mỗi tranh. * Kể chuyện theo nhóm: - GV chia HS hình thành nhóm 4 HS, giao nhiệm vụ cho mỗi bạn kể 1 đoạn. - HS đọc các lời bắt đầu dưới mỗi - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể nhanh tranh: trong nhóm. + Tranh 1: Đông cầm tay Xuân - GV mời 1 nhóm 4 HS xung phong kể bảo... chuyện. GV nhắc HS 1 kể theo tranh 1 sẽ + Tranh 2: Xuân dịu dàng nói... mở đầu bằng câu: Một ngày đầu năm, bốn + Tranh 3: Hạ tinh nghịch xen nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau... vào... Những HS kể sau cần tiếp nối kịp lượt lời + Tranh 4: Thu đặt tay lên vai bạn kể trước. Kể bằng ngôn ngữ tự nhiên. Đông.... - GV tuyên dương những HS thực hiện tốt yêu cầu. - HS chia thành các nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi nhóm - HS kể trong nhóm. HS kể đúng, kể hay, tiếp nối kịp lượt lời. - HS kể từng đoạn trước lớp. Hoạt động 2: Dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn / hoặc kể lại toàn bộ câu chuyện (Bài tập 2) - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Kể lại
  20. toàn bộ câu chuyện. - GV lưu ý HS nên thay Bài tập kể toàn bộ - HS lắng nghe, thực hiện. câu chuyện bằng bằng bài tập dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn tuỳ chọn. - GV hướng dẫn HS cách làm: + Lớp hình thành các nhóm, phân các vai: bà Đất; 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông. + Mỗi nhóm dựng một hoạt cảnh theo gợi ý: Đoạn 1 và đoạn 2: Bốn nàng tiên chào hỏi nhau. Nàng Đông cầm tay nàng Xuân, khen nàng Xuân, nàng Xuân trả lời. Đoạn 3 và đoạn 4: Nàng Hạ khen nàng Thu, giọng vui vẻ, tinh nghịch. Nàng Đông nói về mình, giọng không vui; nàng Thu an ủi nàng Đông. Đoạn 5: Bà Đất khen từng nàng tiê, đặ tay lên vai từng nàng tiên đó. - HS dựng hoạt cảnh, kể chuyện - GV mời một vài nhóm tiếp nối nhau thi trước lớp. dựng hoạt canh trước lớp. Mỗi lần một nhóm HS kể xong, cả lóp vỗ tay cảm ơn. - GV hướng dẫn cả lớp bình chọn nhóm HS dựng hoạt cảnh hấp dẫn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV khen ngợi những HS biết quan sát, - HS lắng nghe, thực hiện. ghi chép những gi đã quan sát; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT MÙA EM YÊU THÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào quan sát hằng ngày, học hỏi cách quan sát mùa trong năm qua các bài văn, bài thơ và dựa vào các gợi ý, HS nói được về mùa em yêu thích. - Viết 4-5 câu về mùa đó, gắn kèm tranh ảnh minh họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm