Giáo án Tin học Lớp 4+5 - Tuần 15

docx 6 trang cận bạch 03/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 4+5 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_45_tuan_15.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học Lớp 4+5 - Tuần 15

  1. Khối lớp 3. BÀI 2: NHẬN BIẾT NHỮNG THÔNG TIN TRÊN INTERNET KHÔNG PHÙ HỢP VỚI EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. - Vì sao em nên xin phép bố, mẹ mỗi khi muốn học hoặc giải trí trên Internet? 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè. - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu biết cách trình bày và thực hiện một số quyền lợi và nhu cầu chính đáng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. Năng lực riêng: - Học xong bài này em biết được nên đọc những thông tin nào và bỏ qua thông tin nào trên internet. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU KTBC: Em hãy cho biết em có thể - HS trả lời: đọc báo, xem thời sự, dự xem thông tin gì trên internet? báo thời tiết, xem phim, - Nhận xét – tuyên dương. - HS nhận xét.
  2. - Tại sao em nên xin phép bố mẹ khi - HS trả lời: vì trên internet có những muốn học hoặc giải trí trên internet? thông tin không phù hợp với em. - Hôm nay, các em sẽ học bài “Nhận biết những thông tin trên internet - Hs viết bài. không phù hợp với em” 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xem tin tức và chương trình giải trí trên internet - (?)Trên Internet, theo em những việc nào sau đây không phù hợp? 1) Chơi hoặc xem trò chơi bạo lực. - Không phù hợp. 2) Đọc thêm thông tin về bài học. - Phù hợp. 3) Xem phim, ảnh không phù hợp - Không phù hợp. với lứa tuổi. 4) Xem những bức tranh các bạn vẽ - Phù hợp. vê' chủ đề mà em yêu thích. 5) Xem những thông tin mà bố, mẹ - Không phù hợp. em trao đổi, làm việc trên Internet. - (?) Một bạn cho rằng: “Trò chơi học - HS trả lời: Không đúng vì chơi lâu tập trên Internet rất bổ ích nên có thể quá có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ. chơi bao lâu tuỳ thích”. Theo em, bạn đó nói đúng không? Hãy giải thích tại sao. - Nhận xét – tuyên dương. - Hs đọc bài. - YC học sinh đọc phần thông tin trong sách giáo khoa. Hoạt động 2: Xem trên internet những thông tin phù hợp với em. - Hs trả lời: các nhạc cụ dân tộc, video - Hình 2, Hình 3 mô tả những hình ảnh bài hát. và video tìm được trên Internet. Những thông tin mà chúng mang lại có thú vị và giúp em mở rộng hiểu biết không? Hãy nói lại cho bạn mình biết đó là những thông tin gì. - Hs trả lời: những bài văn hay, bài - Nhận xét – tuyên dương. toán hay, cách vẽ hình nghệ thuật, học - (?) Em hãy kể thêm những thông tin tiếng anh, hữu ích mà em biết. - HS đọc. - Nhận xét – tuyên dương. - YC học sinh đọc phần kết luận.
  3. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH - Xem trên Internet những thông tin - HS thảo luận trả lời. không phù hợp với em sẽ gây ra những điều gì sau đây? 1) Không được vui chơi, giải trí - Đúng lành mạnh. 2) Không tận dụng được cơ hội học - Đúng. tập. - Đúng. 3) Không biết được những điều thú vị và bổ ích trên Internet. - GV nhận xét – tuyên dương. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Em sẽ làm gì khi biết bạn mình rất - HS trả lời: Nhắc nhở bạn nếu bạn thích xem hoặc chơi trò chơi bắn nhau không nghe sẽ báo thầy cô, phụ huynh. trên Internet? GV nhận xét – tuyên dương. - YC học sinh đọc phần em cần ghi - Hs đọc. nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. Khối 4. §15: BÀI 3. HIỆU ỨNG CHUYỂN TRANG CHIẾU I. Yêu cầu cần đạt - Sử dụng được 1 vài hiệu ứng chuyển trang đơn giản. - Lưu được tệp trình chiếu vào đúng thư mục. 1. Về năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; cùng bạn hoàn thành việc chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Chọn được hiệu ứng chuyển trang chiếu phù hợp, đẹp mắt. Năng lực Tin học: - Năng lực NLd: Thực hiện được thao tác chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu và lưu bài trình chiếu vào đúng thư mục. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: hăng hái, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập trong việc thực hiện chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ học tập trong việc thực hiện lưu bài trình chiếu vào đúng thư mục. II. Đồ dùng dạy – học - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử. - HS: SGK, SBT, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Kiểm tra sĩ số. 1. Khởi động, trải nghiệm(3’) Mt: Tạo hứng thú cho HS. HS hiểu được việc em có thể làm cho các trang chiếu xuất hiện sinh động, hấp dẫn hơn - Gv trình chiếu 1 bài trình chiếu mẫu. - Quan sát - Gọi 1số HS cho biết: Các trang chiếu của cô - Nêu ý kiến xuất hiện có giống nhau không? Điều đó có làm em cảm thấy bài trình chiếu sinh động, hấp dẫn hơn không? - Nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - Lắng nghe, vỗ tay, ghi đầu - GV nhận xét, tuyên dương , chốt kết hợp giới bài vào vở thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng 2. Phân tích, khám phá (19’) Hoạt động 2.1:Tìm hiểu về cách chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu (10’) MT: HS nắm được cách chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu - Đọc thầm mục 1, hình 1, - Yêu cầu HS đọc thầm mục 1, hình 1SGK trang thảo luận theo nhóm máy 32, thảo luận theo nhóm máy rồi nêu các bước
  5. chọn hiệu ứng chuyển trang cho trang chiếu và cách bỏ hiệu ứng chuyển trang. - Đại diện 1 số nhóm trả lời - Gọi đại diện1 số nhóm nêu ý kiến - Nhận xét - Gọi HS nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, ghi vở - GV nhận xét và chốt: * Các bước thực hiện chọn hiệu ứng chuyển trang: + B1. Nháy chuột chọn trang chiếu + B2. Nháy chuột chọn dải lệnh Transitions +B3. Chọn 1 kiểu hiệu ứng chuyển trang * Để bỏ hiệu ứng chuyển trang, ở bước 3 em nháy - Thực hành theo nhóm máy chuột chọn None - Yêu cầu HS cùng thực hành chọn hiệu ứng chuyển trang chiếu theo ý thích - Lắng nghe, vỗ tay - GV theo dõi, hỗ trợ HS yếu - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS - GV kết luận: Sử dụng hiệu ứng chuyển trang chiếu giúp cho bài trình chiếu hấp dẫn hơn. Không nên sử dụng quá nhiều hiệu ứng vì dễ gây mất tập trung. Hoạt động 2.2:Tìm hiểu cách lưu bài trình chiếu (9’) - Lắng nghe MT: HS nắm được các bước và thực hiện được thao tác lưu bài trình chiếu vào đúng thư mục - Trả lời - Gv đặt câu hỏi: Ta có nên lưu tất cả các tệp vào - Nhận xét chung 1 thư mục hay không? Vì sao? - Lắng nghe - Gọi 1 số HS nêu ý kiến - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt: Ta không nên lưu tất cả - Đọc thầm hình 2, thảo luận các tệp vào chung 1 thư mục vì ta sẽ khó tìm kiếm và quản lí nó. - Yêu cầu HS đọc thầm hình 2 SGK trang 33, thảo - Đại diện 1 số nhóm trả lời luận theo nhóm máy rồi nêu các bước lưu bài trình - Nhận xét chiếu. - Nghe, ghi vở - Gọi đại diện1 số nhóm nêu ý kiến - Gọi HS nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt: +B1. Nháy chuột chọn File ->Save +B2. Nháy chuột chọn Browse +B3. Nháy chuột chọn This PC và chọn thư mục lưu tệp - Thực hành theo nhóm máy + B4. Đặt tên cho tệp trình chiếu +B5. Chọn Save - Yêu cầu HS cùng thực hiện lưu tệp vào thư mục - Nghe, vỗ tay
  6. của em - Lắng nghe - GV theo dõi, hỗ trợ HS yếu - Nhận xét, tuyên dương HS - GV kết luận: Các tệp trình chiếu cần được lưu vào đúng thư mục. Việc lưu tệp đúng thư mục giúp em tìm kiếm, quản lí các tệp cho các lần sử dụng tiếp theo. 3.Thực hành, luyện tập (5’) - Đọc câu hỏi MT: HS nắm chắc hơn về cách chọn hiệu ứng - Chọn đáp án chuyển trang chiếu và lưu tệp trình chiếu - Nhận xét * Bài 1: Gv chiếu câu hỏi tương tác - Lắng nghe, quan sát, vỗ tay - Gọi HS chọn đáp án - Thực hành theo nhóm máy - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét, hiện đáp án, tuyên dương HS *Bài 2: Yêu cầu Hs tạo thư mục Hoc tap trong ổ đĩa D và lưu các tệp trình chiếu của mình vào thư - Nghe, vỗ tay mục đó. - GV theo dõi, hỗ trợ HS yếu - Nhận xét, tuyên dương HS, chấm 1 số HS 4.Vận dụng, trải nghiệm(8’) - Đọc yêu cầu MT: HS vận dụng kiến thức để hoàn thiện bài - Thực hành theo nhóm máy trình chiếu. - Gv chiếu yêu cầu. - Nghe, vỗ tay - Cho Hs thực hành theo nhóm máy - Quan sát - GV theo dõi, hỗ trợ HS yếu, chấm 1 số HS - 1 HS đọc to trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - Ghi nhớ - GV chiếu mục ghi nhớ. - Gọi 1 HS đọc to trước lớp - Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . . . .