Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 1

docx 88 trang cận bạch 07/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_1.docx

Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 1

  1. Tuần 1 Tiếng Việt BÀI 1. TRẺ EM NHƯ BÚP TRÊN CÀNH CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 1. Trao đổi 1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so sánh đó? Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. – Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn). – Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học, giáo viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu). Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ. Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,... – Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt, đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...). Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh. – Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu: + Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành). + Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp trên cành) + Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành
  2. có nhiều đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...). 1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì? – Học sinh trả lời cá nhân. a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, ). b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc. 2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1 Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình và xã hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1. BÀI ĐỌC 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu. – Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước. – Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu”.
  3. + Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài. + Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc. + Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. + Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước. Lồng ghép : Lòng biết ơn về sự hi sinh của nhiều người mới có nền độc lập, trách nhiệm của các em trong học tập vì tương lai đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về thư Bác Hồ gửi: “Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng lên đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước sau gần 80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình (Thủ đô
  4. Hà Nội), đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). Bài đọc được trích từ bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam mới.” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo. với HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. bào; nô lệ - Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối từ 2-9-1945 đến 2-7-1976. tiếp các đoạn theo nhóm. - Tựu trường: (học sinh) tập trung tại trường Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu để chuẩn bị cho năm học mới. đến ...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào - Bao nhiêu cuộc chuyển biến khác hứng, vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được thường: ý nói những sự kiện lớn từ giữa hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của năm 1945 đến ngày khai giảng, nổi bật là biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời nghĩ sao?) đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 2: Phần còn lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo). - 80 năm giời nô lệ: 80 năm nước ta bị thực dân Pháp đô hộ. - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm. - Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây có nghĩa là đất nước, giang sơn. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. - Hoàn cầu: thế giới. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Các cường quốc năm châu: các nước cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu giàu mạnh trên thế giới.
  5. chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc xét bạn đọc. và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực giở đi. nghĩ hành luyện đọc từ khó. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Cách tiến hành - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài của GV. đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc chơi Phỏng vấn. biệt so với những ngày khai trường khác? - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng trong ngày khai trường đặc biệt đó? + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. (3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, trẻ? sau đó đổi vai. (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào? (5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn (1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc dặn của Bác Hồ? biệt so với những ngày khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
  6. chuyển biến khác thường” (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng - Cũng như ngày khai trường mọi năm, HS trong ngày khai trường đặc biệt đó? có niềm vui được gặp lại thầy cô, bạn bè. (Giáo viên có thể giải thích thêm cho học Nhưng trong ngày khai trường đặc biệt này, sinh về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước HS còn có niềm vui lớn hơn vì đây là ngày năm 1945, đó là nền giáo dục của chế độ khai trường đầu tiên mà các em bắt đầu thực dân khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt nền giáo dục phong kiến) Nam, không phải nền giáo dục của chế độ cũ trước đây. - Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết (3) Những câu nào trong bức thư nói lên đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên hệ trẻ? tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.” - Bác Hồ luôn yêu thương và quan tâm đến thế hệ trẻ. Dù bận rộn với rất nhiều (4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin công việc, nhưng bác vẫn nhớ và viết thư cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế thăm hỏi, chúc mừng học sinh trong ngày nào? khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ trẻ sẽ là những chủ nhân tương lại, những người xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lai, đưa đất nước theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. - HS cần nỗ lực học tập, rèn luyện để xứng với sự hi sinh của bao thế hệ và đáp ứng được sự trông cậy của nước nhà và lời căn dặn của Bác. (5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời - Bức thư là tình cảm yêu thương, là lời
  7. căn dặn của Bác Hồ? chúc mừng các em học sinh nhân ngày khai trường. Cũng là sự tin cậy, trông mong của Bác Hồ với các thế hệ thiếu nhi nước nhà. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì? - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta cần nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để ngữ quan trọng. lại cho chúng ta, / làm sao cho chúng ta / - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. // đoạn 2 đã luyện. Trong công cuộc kiến thiết đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở các em rất nhiều. // - GV nhận xét HS. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang / để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, / chính là nhờ một phần lớn / ở công học tập của các em. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
  8. - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em mong muốn làm điều gì để thực hiện lời căn dặn của Bác? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC (Cấu tạo của đoạn văn) (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. Bước đầu biết vận dụng những điều đã học để giới thiệu một nhân vật văn học. Biết chọn một nhân vật văn học và trao đổi, giới thiệu được với bạn về những đặc điểm nổi bật của nhân vật đó. – HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật; - HS biết trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình chọn, lí do lựa chọn; đóng gớp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn. - HS biết cách xử lí: bảo vệ quan điểm hoặc tiếp nhận góp ý từ bạn để làm phần giới thiệu của mình tốt hơn. Sáng tạo trong cách giới thiệu, hoặc chọn đặc điểm chi tiết của nhân vật để giới thiệu.
  9. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo động. VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn hướng dẫn của giáo viên. truyện/câu chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà em thích nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS xung phong nói tên nhân vật mà em thích trong quyển truyện đó; ). – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được tên rất nhiều câu chuyện nổi tiếng và những nhân vật gây ấn tượng cho các bạn trong các câu chuyện đó. Vậy, làm thế nào để viết giới thiệu về nhân vật văn học mình thích cho người khác biết? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn giới thiệu nhân vật văn học
  10. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Chuyện con mèo dạy hải âu bay của nhà văn người Chi-lê (Chile) Lu-ít Xê- pun-vê-đa (Luis Sépulveda) là một quyển sách rất nổi tiếng. Bạn Minh An sau khi đọc xong đã viết một đoạn văn giới thiệu về nhân vật chính trong câu chuyện này như sau, mời các em cùng nghe bạn đọc. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - Học sinh đọc yêu cầu của bài các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp tập. trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi lại). + Qua câu mở đoạn, bạn hiểu đoạn văn giới thiệu nhân vật nào, trong cuốn sách nào? - Đoạn văn giới thiệu về con mèo + Những câu nào cho biết chi tiết về ngoại hình đen “to đùng, mập ú” có tên là và tính cách của nhân vật đó? Giô-ba trong cuốn sách Con mèo dạy hải âu bay. - Câu “Đó là một con mèo đen to đùng, mập ú, sống ở khu bến cảng .” cho biết về ngoại hình nhân vật. Các câu “Giô-ba là con mèo biết giữ lời hứa nhất mà mình từng biết; Giô-ba cũng là con mèo thông minh và có trái tim nhân + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? hậu nhất.” cho biết về tính cách
  11. của nhân vật. - Câu kết đoạn thể hiện tình cảm, sự ngưỡng mộ đối với Giô- ba và mong muốn có được con mèo giống như chú của người viết. - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp - Các bạn học sinh khác học sinh rút ra bài học: nhận xét và bổ sung (hoặc hỏi đáp + Nội dung của đoạn văn giới thiệu một nhân lại). vật văn học là gì? - Học sinh dựa vào nội dung hỏi + Câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin đáp trước đó và sách giáo khoa để gì? trả lời các câu hỏi của giáo viên. + Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì? + Câu kết đoạn thể hiện điều gì? – GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về nhân vật văn học mình muốn giới thiệu Cách tiến hành: – HS làm việc cá nhân, dựa vào – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn của bài tập Luyện tập. bị cho bài giới thiệu của mình. - GV hỏi 1 HS theo các câu hỏi gợi ý trong SGK - HS làm việc nhóm, trao đổi (để làm mẫu). theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn.
  12. - Giáo viên nhận xét, hướng dẫn HS cách chọn chi - Một số học sinh trình bày trước tiết để giới thiệu, cách giới thiệu và trao đổi với lớp bạn. - Các HS còn lại nêu ý kiến, góp ý, hỏi thêm những chi tiết chưa rõ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Học sinh về nhà đọc lại câu chuyện có nhân vật mà em định giới thiệu, tìm thêm những đặc điểm nổi bật, bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: QUYỀN CỦA TRẺ EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Biết nêu ý kiến về một quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em hoặc về mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ mình thực hiện nguyện vọng. Biết lắng nghe, ghi chép vắn tắt một số thông tin trong khi nghe; trao đổi ý kiến về bài trình bày của bạn. - Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em để phục vụ cho việc trao đổi trong bài. - Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi. - Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực hiện nguyện vọng. – Có ý thức và hành động phù hợp để thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em trong một số tình huống thực tế.
  13. * Bác Hồ...: Bài 8: Quyền và bổn phận trẻ em - HS hiểu một số quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của công ước. - Thực hiện những bổn phận có nghĩa là những việc các em phải làm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo động. VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên mở hướng dẫn của giáo viên. một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ chuyền quả bóng (hoặc bông hoa) đến bạn nào nhac dừng thì bạn ấy đứng lên kể tên một quyền/ hoặc bổn phận mà em cho là trẻ em được hưởng hoặc có bổn phận phải làm. M: Trẻ em có quyền được sống chung với cha mẹ; Trẻ em có bổn phận hiếu thảo với ông bà cha mẹ; – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các bạn đã kể được tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số quyền của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em. Sau đó, các em sẽ trao đổi với bạn cách hiểu của mình về một trong những quyền của trẻ em hoặc trao đổi về việc mình muốn được bố mẹ, người lớn hiểu và giúp đỡ thực hiện nguyện vọng như thế nào.
  14. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số quyền của trẻ em được quy định trong luật. Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tinh về một số quyền được quy định trong Luật Trẻ em Cách tiến hành: – GV hỏi: Qua các thông tin vừa học, em - 1 HS đọc thông tin về quyền của được biết trẻ em có những quyền nào? HS trao đổi trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm trong nhóm đôi; một số HS trả lời câu hỏi. theo. - GV mở rộng: Ngoài các quyền các em đã - HS dựa vào nội dung tự đọc biết trong sách giáo khoa, em còn biết quyền nào sách báo ở nhà để trả lời. nữa? - Giáo viên nêu thêm một số quyền khác của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em. C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung quyền trẻ em hoặc mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) giúp em thực hiện nguyện vọng. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chọn 1 trong 2 đề: - 2 HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các + Đề a : Trao đổi với bạn về một trong các đề a, b. quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo - Học sinh tiến hành lựa chọn đề khoa. và ngồi theo dãy bàn giáo viên + Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong phân công. muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực hiện nguyện vọng của mình. - GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy chọn đề 1 và dãy chọn đề 2. - GV chia mỗi dãy bàn thành các nhóm 4. Tổ chức – HS thảo luận và luân phiên trình
  15. cho học sinh thảo uận theo gợi ý của sách giáo bày trong nhóm. khoa. Đề a: Trao đổi với bạn về một trong các quyền trẻ em được giới thiệu trong sách giáo khoa. + Bạn hiểu quyền đó thế nào? + Quyền đó có ý nghĩa gì đối với trẻ em? Đề b: Trao đổi với bạn về việc em mong muốn cha mẹ (hoặc người lớn) hiểu và giúp đỡ em thực hiện nguyện vọng của mình. – Bạn có mong muốn, nguyện vọng gì? Vì sao bạn cần thuyết phục cha mẹ để em thực hiện được nguyện vọng đó? Bạn muốn cha mẹ (người lớn) làm gì để giúp bạn? – Trao đổi với bạn về cách giải quyết vấn đề của mình và của bạn. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận trước - Một số HS trình bày ý kiến lớp: trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo – GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết luận về ý kiến của bạn. ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng. - Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  16. - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các quyền, bổn phận của trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em; trao đổi với người thân về những điều mình tìm hiểu được. + Làm một số công việc vừa sức để thực hiện bổn phận của trẻ em. E. BÁC HỒ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM - HS lắng nghe Hoạt động 1: Những mốc quan trọng biên thảo công ước về quyền trẻ em. - HS lắng nghe để trả lời câu hỏi. - GV đọc các công ước về quyền trẻ em. + Tháng 10 (1979- 1989) và được + Những mốc quan trọng về bản công ước quyền thông qua vào ngày 10-11-1989 trẻ em được soạn thảo vào năm nào? và có hiệu lực từ ngày 2-9-1990 + Việt Nam đã kí công ước vào ngày tháng năm đã có 20 nước phê chuẩn. nào? + Việt Nam đã kí công ước vào - Kết luận chung ngày 20/2/1990 là nước thứ hai Hoạt động 2: Nội dung cơ bản về công ước. trên Thế giới và nước đầu tiên ở - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu châu Á. hỏi. Câu 1: Công ước tập trung vào những nội dung - Thảo luận, thống nhất ý kiến. nào? Nêu rõ từng nội dung? + Bốn quyền: Quyền được sống, Câu 2 : Trình bày nội dung một số điều khoản? quyền được bảo vệ, quyền được - Gọi đại diện các nhóm trình bày. phát triển, quyền được tham gia. + 3 nguyên tắc: Trẻ em được xác - Kết luận chung định dưới 18 tuổi; Các quyền Hoạt động 3: Nêu được một số điều khoản trong được ảp dụng bình đẳng; Các luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt quyền phải tính lợi ích tốt. Nam. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, nêu một số điều khoản
  17. - Kết luận chung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4. Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên dậu ). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực cho giờ học. - Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, các em đã tìm hiểu về Thư gửi các học sinh của Bác Hồ. Trong thư, Bác mong muốn các em học sinh
  18. chăm chỉ học tập để xứng đáng với công ơn của những người đã hi sinh cho đất nước. Những năm tháng sau khi dành được độc lập (1945) đất nước ta vô cùng khó khăn, vì thế việc dạy và học, đặc biệt là ở những xã vùng núi cao gặp nhiều trở ngại. Có một thầy giáo được chính Chủ tịch Hồ Chí Minh phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm mới 25 tuổi, người có những đóng góp đặc biệt trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới, đó là thầy giáo Nguyễn Văn Bôn. Bài dọc hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về những việc mà thầy Bôn đã làm được. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Cách tiến hành: – GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm tình cảm, nhấn mạnh ở những việc thầy Bôn theo. đã làm. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. (tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, - Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong miền phiên dậu ). Chú ý nghỉ hơi ở các câu bài). văn dài để câu liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở - Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh những từ ngữ quan trọng. VD: bắt đầu đi học trước đây. + Những buổi học đầu tiên,/ chưa có - Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi âm giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá chuối/ để phát lại những bài hát, bản nhạc ... đã bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.// được ghi trên đĩa. – Tổ chức cho HS luyện đọc: - Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất (mảnh đất) trồng trọt nhỏ. + Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh
  19. đọc 1 đoạn trong nhóm. - Miền phên giậu: khu vực biên giới. + HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện: + Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25 tuổi): Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ. + Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học sinh ngồi học.): Giọng đọc chậm, trầm. + Đoạn 3 (Từ Ngày khai giảng ...đến... đi diễn ở nhiều nơi ): Đọc với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm. + Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến hết.): Đọc với giọng vui tươi. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu + Cho học sinh luyện đọc một số từ khó. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận + Cho một số nhóm đọc trước lớp. xét bạn đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực - Cách tiến hành hành luyện đọc từ khó. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm của GV. hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó đáp trước lớp.. khăn gì ở nơi dạy học? - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: (2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ khăn, tổ chức dạy học? nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
  20. nhận xét và nhóm khác tiếp tục. chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? (1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó khăn gì ở nơi dạy học? - Cả xã không ai biết tiếng phổ thông. (2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh khăn, tổ chức dạy học? phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo. - Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường, có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học. Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các (3) Theo em, những đóng góp của thầy Bôn em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào? chức cho các em làm nương, bán thóc lấy tiền mua sắm đồ dùng. (4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự - Việc làm của thầy là tấm gương cho các chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? vùng khó khăn trong cả nước học theo, giúp cho việc xóa mù chữ thành công. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội - Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan dung bài đọc nói lên điều gì? tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với học sinh. - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa vô viên HS các nhóm. cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.