Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_15.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 15
- TUẦN 15 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên. - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, - Thảo luận nhóm theo các nội bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu dung giáo viên hướng dẫn. vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc. - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. - Đại diện các nhóm HS trình Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết bày. Các nhóm khác lắng nghe,
- 2.1. Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38 SGK nhận xét, bổ sung. - Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra yêu cầu với HS: + Nêu nội dung của hình ảnh. + Kể tên một số loài thực vật, động vật quen - Thảo luận nhóm theo các nội thuộc. dung giáo viên yêu cầu. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực vật, động vật khác. Nêu câu hỏi để HS nói tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất hiện trong hình ảnh. - Đại diện các nhóm HS trình 2.2. Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong trang 39 bày. Các nhóm khác lắng nghe, SGK và do GV chuẩn bị (nếu có) nhận xét, bổ sung. Tương tác cùng GV - Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS: + Nêu tên mỗi bức tranh + Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ nhất ở mỗi bức tranh + Kể tên một số màu sắc trong các bức tranh. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Tóm tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết hợp tương tác với HS). + Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức tranh. + Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình dáng con người, con vật,...và liên hệ các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau trong tranh.
- + Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp. Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ chim, đàn - Lắng nghe, chia sẻ. chim, bầu trời,...và các màu sắc, nét cong, nét thẳng,..khác nhau đã tạo nên bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ. - Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; khích lệ HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ. - Làm việc theo nhóm. Quan sát, Hoạt động 3:Thực hành, sáng tạo suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 3.1. Tìm hiểu cách vẽ tranh - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: - Quan sát. Tham gia tương tác + Quan sát hình minh họa trang 39, 40 SGK. cùng GV. + Nêu các cách vẽ tranh. - GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể kết hợp vẽ minh họa và giảng giải: + Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích vào phần giữa của trang giấy. + Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh. - Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để thực - Vị trí ngồi thực hành theo cơ hành cấu nhóm: 6 HS 3.2. Tổ chức HS thực hành - Tạo sản phẩm cá nhân. - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. - Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh cho - Trưng bày sản phẩm (bài thực riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo ý thích. hành xong). - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực - Giới thiệu sản phẩm của mình. hành - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong của mình/ của bạn. thực hành. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy
- Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ nghĩ. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 BÀI 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ sáng tác bằng hình thức in. – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân; bước đầu nhận ra có nhiều cách sử dụng hoa, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ - Tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”. Thời Gian: 2 phút. trưởng báo cáo + Nội dung: vẽ hình hoa, quả yêu thích (vẽ nét). - Hai nhóm tham + Hình thức chơi: Tiếp sức gia trò chơi: Ai + Cách chơi: Lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một hình quả nhanh hơn hoặc hoa. - Các thành viên + Chuẩn bị: Giấy A3, bút viết bảng/màu bút dạ/màu sáp. Giấy trong lớp cổ vũ, A3 dán sẵn trên bảng, mỗi thành viên trong nhóm nhận một động viên. bút viết bảng hoặc bút màu dạ/màu sáp. - Đánh giá kết + Số đội chơi/nhóm: 2, thành viên trong nhóm: 5 quả + Kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng hoa, quả vẽ được. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng hoa, quả vẽ được và khả năng phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. Dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau về đặc điểm, màu sắc, của các loại hoa, quả. Kết hơp gợi mở nội dung bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - Tổ chức học HS quan sát hình ảnh trong SGK, tr.38; yêu cầu - Quan sát HS thảo - Thảo luận luận trả lời câu hỏi. nhóm: 3 - 4 HS - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu - Trả lời câu hỏi thêm một số thông tin về mỗi hình ảnh (hoa mai, tác phẩm và trong SGK. tác giả bức tranh Tĩnh vật). - Giới thiệu hình - Giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình thức dạng, màu sắc in về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi/họa sĩ. của hoa, quả đã - Gợi mở HS giới thiệu một số hoa, quả quen thuộc ở địa biết. phương/hoặc đã biết, đã thấy (màu sắc, hình dạng ). => Tóm tắt HĐ, kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan: Hoa, quả mùa xuân có màu sắc rực rỡ và đa dạng về hình dạng; có thể sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng cách in và màu sắc yêu thích. - Kích thích chia sẻ ý tưởng ban đầu về thực hành: tạo hình hoa, quả gì? Sử dụng màu gì?...
- Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Tổ chức HS quan sát sản phẩm: In bằng củ, quả trong SGK và tìm hiểu cách thực hành. Giao nhiệm vụ thảo luận, trả lời - Quan sát, thảo các câu hỏi: luận nhóm: 5 - 6 + Sản phẩm được tạo nên bằng cách in với màu gì? HS + Mỗi hình ảnh trong sản phẩm tương ứng với khuôn in từ củ, - Trả lời câu hỏi quả nào và giống hình hoa, quả gì mà em biết? - Tìm hiểu, nêu + Đọc tên màu sắc ở mỗi hình ảnh trong sản phẩm. các cách thực => Nhận xét trả lời, chia sẻ và bổ sung của HS; giới thiệu rõ hành theo cảm hơn cách thực hành để tạo sản phẩm: Sử dụng củ khoai lang, nhận. quả su su, củ cà rốt làm khuôn in. Sử dụng màu goát để in... - Tổ chức HS quan sát: Cách in bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm. Giao nhiệm vụ thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo hình quả dứa (quả thơm). => Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS, gợi mở Hs có thể tạo các hình ảnh có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn, dài, to, nhỏ ) từ củ, quả, vật liệu bề mặt lỗ lõm hoặc vật liệu và cách in với màu goat/màu sáp/màu nước. VD: bắp ngô, quả soài, bông lúa - Hướng dẫn quan sát sản phẩm trong SGK, Tr.40; gợi mở HS nêu cách thực hành (In tạo hình ảnh, cắt, dán, vẽ ). => Tóm tắt nội dung a: Có thể tạo sản phẩm bằng cách in từ khuôn in là củ, quả, vật liệu bề mặt lồi, lõm kết hợp vẽ, cắt, xé, dán Kích thích HS thực hành. a. Tổ chức HS thực hành sáng tạo bức tranh và tập trao đổi, chia sẻ - Tổ chức Hs tạo sản phẩm nhóm và giao nhiệm vụ: Thực - Thực hành tạo hành, tạo bức tranh hoa, quả mùa xuân bằng hình thức in theo sản phẩm cá nhân ý thích. theo nội dung và - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm vụ thực hành ở cách in thống mỗi tiết: nhất của nhóm. + Tiết 1: Mỗi cá nhân tạo hình hoa hoặc quả, lá hoặc cùng in - Quan sát các tạo hình hoa, quả, lá trên nền giấy trẳng/giấy màu bạn trong nhóm + Tiết 2: Phối hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm và tập trao đổi, nhóm. Hoặc hoàn thành sản phẩm các thành viên đã cùng in từ chia sẻ, nhận xét tiết 1.
- - Hướng dẫn các nhóm HS thực hiện: + Thảo luận, chọn vật liệu làm khuôn in; hình thức và chất liệu màu sử dụng để in. Có thể chọn in bằng một chất liệu màu hoặc kết hợp màu goát và màu sáp. + Chọn cách tạo sản phẩm: (minh họa bằng thao tác chính hoặc: Cách 1: Các thành viên cùng in (màu goát, sáp màu), tạo hình hoa hoặc quả, lá trên nền giấy một màu/giấy trắng. Cách 2: Mỗi thành viên in, tạo hình hoa hoặc quả và cắt hình in được rời khỏi khổ giấy. Cách 3: Các thành viên cùng in tạo hình lá bằng cách chà xát trên mặt giấy trắng/giấy màu. Cách 4: Mỗi thành viên in tạo hình lá bằng cách chà xát và cắt rời hình lá khỏi khổ giấy. - Nhắc các nhóm thảo luận nhanh, lựa chọn cách thực hành và kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và gợi mở; có thể hỗ trợ, hướng dẫn tại mỗi nhóm Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và trao đổi chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di chuyển - Trưng bày sản đến các nhóm khác quan sát. phẩm tại nhóm - Yêu cầu HS giới thiệu: Hình ảnh đã tạo được, cách thực - Quan sát, giới hành/hình thức in, khuôn in. thiệu, chia sẻ cảm - Gợi mở các nhóm Hs chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm ở nhận. tiết 2. - Chia sẻ ý tưởng - Nêu hình thức in mà các nhóm khác sử dụng, liên tưởng các hoàn thành sản hình đã in của accs bạn với loại hoa, quả trong tự nhiên. Kể phẩm nhóm tên những hình hoa, quả, lá của các nhóm hác đã tạo được. - Tóm tắt các chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để hoàn thành sản phẩm nhóm ở tiết 2. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ màu và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 (khoảng 2’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét kết quả học - Lắng nghe tập - Chia sẻ ý tưởng
- - Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị cho haonf thành sản phẩm vẽ màu của nhóm ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được một số hoạt động trong dịp lễ, hội ở trường và cách tạo sản phẩm tranh đề tài. – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, SGV .. 2. Học sinh: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. luận - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. - Nhận xét, bổ - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết sung trả lời của hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS bạn. 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao - Tổ chức HS quan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. đổi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Trả lời câu hỏi - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. theo - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong cảm nhận. Nhận SGK, tr.6. xét, bổ
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao sgk). đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Trả lời câu hỏi + Cách vẽ tranh? - Nhận xét trả lời + Hình dáng người ở tư thế động? của bạn và bổ + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? sung - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Quan sát, lắng - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu nghe Gv hướng clip) dẫn thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: sản phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn sự kiện vui vẻ theo ý thích. thực hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn. cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung quanh, có - Lắng nghe thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 5: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, sgk,sgv,sách điện tử III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Máy thu hình còn có tên gọi khác là gì ? + Trả lời: ti vi + Em thích xem chương trình truyền hình nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, mình. góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. * Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay
- trongcác gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu:Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi: + Em hãy quan sát các hình, đọc thông tin dưới đây và cho biết tác dụng của máy thu hình. - Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh - Lớp thảo luận cặp đôi cặp quan sát và trình bày kết quả. đôi và trình bày: Hình 1: Chương trình dạy học trên truyền hình có tác dụng phổ biến kiến thức. - Hình 2: Chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí. - Hình 3: Chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin. - Hình 4: Chương trình phim hoạt hình có tác dụng giải trí. - HS: Máy thu hình dùng để xem các chương trình truyền hình - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình dành cho thiếu nhi. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS quan sát một số kênh, chương trình - HS quan sát trên máy thu trên máy thu hình. hình. - GV mời HS nêu chương trình nào dành cho thiếu - HS nêu tên nhưng chương
- nhi. trình dành cho thiếu nhi: 1. VTV7; 2. Bibi TV; - GV nhận xét tuyên dương và chốt nội dung: 3. HTV3 + Hiện nay có rất nhiều đài truyền hình từ Trung - HS lắng nghe, nghi nhớ. ương đến địa phương phát sóng chương trình. Mỗi kênh có một nội dung khác nhau. Vì vậy các em cần lựa chọn kênh phù hợp để xem và chỉ xem vào những thời gian giải trí. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thứcđã học để nêu được tác dụng của máy thu hình + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Cả lớp cùng tham gia chơi (hoặc 4 người chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo vào thực tế). yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi nhóm trình bày trong bảng dưới đây. Khi có - Học sinh tham gia chơi: hiệu lệnh của GV thì các nhóm bắt đầu. Hết thời Ai là triệu phú – Giọng hát gian, nhóm nào nêu được nhiều tên chương trình việt – phim truyện – phim nhất là thắng cuộc. hoạt hình. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Khen thưởng (nếu - HS lắng nghe, rút kinh có) nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 Bài 7: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CẢNH TRONG CHẬU Số tiết thực hiện: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 ( tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các bước trồng cây lưỡi hổ trong chậu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm ra các thao tác trồng cây lưỡi hổ trong chậu. Năng lực Công nghệ: - Năng lực sử dụng công nghệ: Thực hiện được việc trồng cây lưỡi hổ trong chậu. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Có biểu hiện tích cực tìm tòi cách trồng cây lưỡi hổ tốt nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử, sỏi dăm hoặc đá dăm, giá thể, chậu nhựa, xẻng nhỏ, găng tay, bình tưới cây, cây lưỡi hổ. - HS: Sách vở, đồ dùng học tập, sỏi dăm hoặc đá dăm, giá thể, 2 chậu nhựa, xẻng nhỏ, găng tay, cây lưỡi hổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’) MT: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV nêu câu hỏi: Nhân dịp sinh nhật, em được người - HS lắng nghe. thân tặng 1 chậu cây cảnh để trang trí bàn học. Em cần làm gì để cây luôn tươi đẹp? - Gọi 1số HS trả lời - Trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Để chăm sóc cây - Lắng nghe cảnh trong chậu em cần cung cấp ánh sáng, tưới nước, bón phân, lau lá, bắt sâu... - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng - Ghi bài vào vở
- 2. Phân tích, khám phá cách chăm sóc cây lưỡi hổtrong chậu (18’) MT: HS các công việc chủ yếu để chăm sóc cây lưỡi hổ trong chậu a. Cung cấp ánh sáng - GV cho HS quan sát hình trang 36 SGK và chiếu yêu cầu: Dựa vào hình và thông tin gợi ý; hãy cho biết vì sao cần cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây lưỡi hổ. - Gọi 1 số HS trả lời - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát tranh, đọc yêu cầu - GV nhận xét và chốt: Tacần cung cấp đầy đủ ánh sáng cho hoa vì ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây quang hợp để phát triển khỏe mạnh. Nếu không được - Trả lời cung cấp đầy đủ ánh sáng , cây sẽ yếu. - Nhận xét - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp - Lắng nghe b. Tưới nước - GV cho HS quan sát các hình trang 37 SGK, đọc thông tin, thảo luận theo nhóm rồi cho biết bạn nào đã làm đúng. - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi đại diện 1-2 nhóm nêu ý kiến - Quan sát tranh, đọc yêu - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung cầu, thảo luận nhóm - GV nhận xét, chốt: Bạn Bình đã làm đúng. Ta chỉ cần tưới mỗi tuần 1 lần vì cây lưỡi hổ chịu hạn tốt và không - Đại diện 1-2 nhóm nêu ý ưa nhiều nước. kiến c. Bón phân: - Nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát các hình trang 37 SGK, đọc - Lắng nghe thông tin, thảo luận theo nhóm rồi mô tả công việc bón phân cho cây lưỡi hổ trong chậu.
- - Gọi đại diện 1-2 nhóm nêu ý kiến - Quan sát tranh, đọc yêu - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung cầu, thảo luận theo nhóm - GV nhận xét, chốt : + B1. Nhặt sỏi trên bề mặt giá thể để vào khay. - Đại diện 1-2 nhóm nêu ý +B2. Lấy khoảng 1 thìa cà phê phân bón rắc đều xung kiến quanh gốc. Không rắc phân sát gốc kẻo cây bị chết. - Nhận xét, bổ sung +B3. Dùng xẻng nhỏ trộn đều phân bón với lớp giá thể - Lắng nghe phía trên và lấp kín phân bón. Cách 1 tháng bón phân 1 lần. + B4. Rải sỏi lên trên che kín giá thể. - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp d. Lau lá - GV cho HS quan sát các hình trang 38 SGK, đọc thông tin rồi mô tả công việc lau lá cho cây lưỡi hổ trong chậu. - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi 1-2 HS nêu ý kiến - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Quan sát tranh, đọc yêu cầu - GV nhận xét, chốt : + B1. Làm ướt khăn mềm bằng nước sạch. +B2. Dùng khăn mềm và ướt, lau lá nhẹ nhàng từ trên - 1-2 HS nêu ý kiến xuống dưới cho sạch bụi bẩn giúp lá bóng đẹp. - Nhận xét, bổ sung - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp - Lắng nghe e. Cắt tỉa - GV cho HS quan sát hình trang 38 SGK, đọc thông tin rồi mô tả công việc cắt tỉa cây lưỡi hổ. - Gọi 1-2 HS nêu ý kiến - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt: Dùng lá cắt tỉa những lá vàng úa. - Quan sát tranh, đọc yêu cầu
- 3. Luyện tập, thực hành (10’) - 1-2 HS nêu ý kiến MT: HS thực hành được các thao tác trồng cây cúc - Nhận xét, bổ sung chuồn trong chậu - Lắng nghe - Cho học sinh tham gia trò chơi “Ai khéo tay hơn?” - Cho HS ngồi theo nhóm 5 (đã phân công từ những tiết trước), phát phiếu đánh giá, các nhóm mang chậu cây lưỡi hổ đã trồng ở tiết trước về nhóm của mình, thảo luận, phân công nhiệm vụ rồi thực hiện chăm sóc cây - Tham gia trò chơi thực lưỡi hổ trong chậu. hành theo nhóm 5 - GV theo dõi , sửa sai cho các nhóm - Cho đại diện các nhóm đi quan sát sản phẩm của các nhóm bạn, nhận xét theo mẫu trong phiếu đánh giá (bằng số sao) và báo cáo kết quả. - GV cùng HS tổng kết số sao, tìm ra đội thắng cuộc, - Đại diện các nhóm đi kiểm tuyên dương HS tra chéo, nhận xét theo mẫu trong phiếu đánh giá, báo cáo 4. Vận dụng (4’) kết quả MT:Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn - Tìm ra đội thắng cuộc, vỗ - GV chiếu yêu cầu: Em hãy cùng người thân trong gia tay đình chăm sóc các chậu cây cảnh mà em đã trồng ở nhà. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - Dặn HS về nhà học thuộc kiến thức cốt lõi - Đọc yêu cầu - Lắng nghe - Ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên và nêu được đặt điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Có ý thức nuôi gà. II. Chuẩn bị. - Tranh ảnh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt. - Phiếu học tập. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 1. Kiểm tra bài cũ: (2’) - GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học trước. - Nêu lại ghi nhớ bài học trước. 2. Bài mới: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Giới thiệu bài, ghi đề: - HS lắng nghe, 3 HS đọc đề. - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết - HS lắng nghe học.2’ HOẠT ĐỘNG 1: Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta: 10’ - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học + Hiện nay, ở nước ta nuôi rất nhiều giống - HS lắng nghe gà khác nhau. Em nào có thể kể tên những - Kể tên các giống gà. giống gà mà em biết? - Ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập nội, gà lai. - Kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi - HS chú ý quan sát và ghi nhớ nhiều ở nước ta. Có những giống gà nội như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác ; gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ rốt ; gà lai như gà rốt-ri HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta: 14’ - Phát phiếu học tập cho các nhóm; mỗi nhóm 4 – 6 HS. - Hướng dẫn HS tìm các thông tin SGK để hoàn thành phiếu. - Nêu tóm tắt đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm chủ yếu của từng giống gà như - Các nhóm thảo luận hoàn thành SGK. các câu hỏi trong phiếu về đặc điểm - Kết luận: Ở nước ta hiện nay đang nuôi của một số giống gà được nuôi
- nhiều giống gà. Mỗi giống gà có đặc điểm nhiều ở nước ta. hình dạng và ưu, nhược điểm riêng. Khi - Đại diện từng nhóm lên trình bày nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi, điều kết quả thảo luận. kiện nuôi để chọn giống cho phù hợp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG 3: Đánh giá kết quả học tập. 5’ - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ - Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. - Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài của mình. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS 4. Củng cố - Dặn dò: (2’) - Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ SGK. - Làm bài tập. - Giáo dục HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ - Báo cáo kết quả tự đánh giá.. vật nuôi. - Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ Nhận xét tiết học. - Nêu lại ghi nhớ SGK. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ - HS chú ý lắng nghe. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GDTC Bài 2: ĐI KIỄNG GÓT THEO CÁC HƯỚNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi kiễng gót theo các hướng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các bài tập đi kiễng gót theo các hướng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần gian Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh 2x8N phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, GV. cổ chân, vai, hông, 2x8N - GV HD học gối,... sinh khởi động. 2-3’ - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, - Trò chơi “chuyển bóng HS tập bằng tay” - HS Chơi trò chơi. 16- - GV hướng dẫn 18’ chơi II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát tranh - Kiến thức. - Cho HS quan sát tranh - Đi kiễng gót theo đường - GV làm mẫu

