Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

docx 24 trang cận bạch 06/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 07 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 22. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - NL chung:- Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp. - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính tương ứng. 3. Phẩm chất - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Hoạt động khởi động HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ ghi phép tính). Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sằn các thẻ phép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi đố bạn viết kết quả thích họp. Bài 2: Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng trong phạm vi 10 để tính). - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính. Chia sẻ trước lớp. - Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng tỉnh nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. 1
  2. Bài 3: Cá nhân HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số thích họp trong mỗi dấu ? của từng phép tính sao cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +2; 4+ 3 ;6+ 1. - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau, cùng tìm thêm các phép tính có thế đặt vào mỗi ngôi nhà. - GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 4. Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ trong nhóm. a) Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta được kết quả là 10, nghĩa là: Nếu chọn trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta được kết quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn số 9 thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5. Lưu ý: Đây chính là bài toán giúp HS tập dượt thao tác “tạo thành 10” – một thao tác cơ bản trong thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ (trong phạm vi 20) mà HS sẽ được học ở lớp 2. b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong hộp có tất cả bao nhiêu chiếc bút màu? Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút màu. Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8. 3. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10. 4. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ............................................................................................................................ Toán Bài 23. KHỐI HỘP CHỮ NHẬT – KHỐl LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt 2
  3. - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. 2. Năng lực - NL chung:- Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp. - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính tương ứng. 3. Phẩm chất - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắc khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC A. Hoạt động khởi động - Thực hiện theo nhóm, HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên bàn, các bạn trong nhóm cầm đồ vật, chia sẻ hiểu biết về hình dạng cùa đồ vật đó. B. Hoạt động hình thành kiến thức - HS thực hiện lần lượt các thao tác sau dưới sự hướng dẫn của GV: HS lấy ra một nhóm các đồ vật có hình dạng và màu sắc khác nhau. - GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp chữ nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của khối hộp chữ nhật đó và nói: “Khối hộp chữ nhật”. - HS lấy ra một số khối hộp chữ nhật với màu sác và kích thước khác, nói: “Khối hộp chữ nhật”. - HS cầm hộp sữa có dạng khối hộp chữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khối hộp chữ nhật”. - Thực hiện thao tác tương tự với khối lập phương. - HS thực hành theo nhóm yêu cầu: xếp riêng đồ vật thành hai nhóm (các đồ vật dạng khối hộp chữ nhật, các đồ vật có dạng khối lập phương). C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện theo cặp: HS xem tranh và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật, đồ vật nào có dạng khối lập phương. Chắng hạn: Tủ lạnh có dạng khối hộp chữ nhật, con súc sắc có dạng khối lập phương. HS có thể kể thêm các đồ vật xung quanh lớp học có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương. 3
  4. Bài 2 a) Cá nhân HS tự đếm số khối hộp chữ nhật, khối lập phương ở mỗi hình vẽ. Chia sẻ kết quả. Chắng hạn: Chiếc bàn gồm 5 khối hộp chữ nhật; Con ngựa gồm 10 khối lập phương và 4 khối hộp chữ nhật. b) Cá nhân HS suy nghĩ, sử dụng các khối hộp chữ nhật, khối lập phương để ghép thành các hình như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. Mời bạn xem hình mới ghép được và nói cho bạn nghe ý tưởng ghép hình của mình. GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. D. Hoạt động vận dụng Bài 3. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm: Kể tên các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương trong thực tế. Chia sẻ trước lớp. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy quan sát xem những đồ vật nào có dạng khối hộp chữ nhật, những đồ vật nào có dạng khối lập phương để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Toán Bài 24. LÀM QUEN VỚI PHÉP TRỪ - DẤU TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép trừ qua các tình huống có thao tác bớt, nhận biết cách sử dụng các dấu (-, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép trừ (với nghĩa bớt) trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực - NL chung:- Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp. - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính tương ứng. 3. Phẩm chất - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (-, =), thanh gài 4
  5. phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ (với nghĩa bớt). III. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn): + Quan sát bức tranh tình huống. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh, chẳng hạn: Có 5 con chim đậu trên cây. Có 2 con bay đi. Trên cây còn lại bao nhiêu con chim? - GV hướng dẫn HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Lấy ra 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - HS nói, chẳng hạn: “Có 5 que tính. Bớt đi 2 que tính. Còn lại 3 que tính”. - HS làm tương tự với các chấm tròn: Lấy ra 5 chấm tròn. Bớt đi 2 chấm tròn. Hỏi còn lại bao nhiêu chấm tròn? 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... bớt đi...còn ... 3. Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện. - HS nghe GV giới thiệu phép trừ, dấu trừ: nhìn 5-2 = 3; đọc năm trừ hai bằng ba. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 5-2 = 3. 4. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép trừ tương ứng rồi gài thẻ phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: GV nêu: “Có 5 chấm tròn. Bớt đi 3 chấm tròn. Hỏi còn lại bao nhiêu chấm tròn? Bạn nào nêu được phép tính”. HS gài phép tính 5-3=2 vào thanh gài. - Theo nhóm (bàn), HS tự nêu tình huống tưcmg tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 3 chú ếch đang ngồi trên lá sen, 1 chú ếch nhảy xuống ao. Hỏi còn lại bao nhiêu chú ếch đang ngồi trên lá sen? + Đọc phép tính và nêu số thích họp ở ô dấu ? rồi ghi phép tính 3-1=2 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tưong ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu khi nói về các 5
  6. bức tranh: Có... Bớt đi... Còn... Bài 2. Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích họp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lóp. GV chốt lại cách làm bài. Bài 3. Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nêu phép tính phù hợp với mỗi tranh vẽ dựa trên sơ đồ đã cho, suy nghĩ và kể cho bạn nghe một tình huống theo mỗi tranh vẽ. Chia sẻ trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ (với nghĩa bớt) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: “Hà có 5 cái kẹo. Hà cho bạn 1 cái kẹo. Hỏi Hà còn lại mấy cái kẹo?”. 5. Củng cố, dặn dò - Bài hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ............................................................................................................................ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp. - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Tiết 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng) (chơi nhanh) 6
  7. - GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần, tiếng khác. GV chỉ từng thẻ vần, tiếng, cả lớp đọc: ăm, chăm / âp, ơp, đêm, tiếp / nấp, chóp, êm, iêp. - (Làm mẫu) GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng chăm: - HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm. / HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm. - Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 hỏi - HS 2 đáp: + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng nấp. + HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng chớp. - Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 hỏi - HS 1 đáp. + HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. / HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm... + HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. / HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp. Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1 lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm. - Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự nghĩ ra: 2 tổ dự thi. + 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được hỏi trước. + HS1 (tổ 1) ra vần (VD: om). / HS 2 (tổ 2) nói tiếng bom. + HS3 (tổ 1) ra vần (VD: iêm). / HS 4 (tổ 2) nói tiếng chiếm... - Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2 hỏi - tổ 1 đáp: + HS 5 (tổ 2) ra tiếng kìm. / HS 6 (tô 1) nói vần im. + HS 7 (tổ 2) ra tiếng cặp. / HS 8 (tổ 1) nói vần ăp... - GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi - đáp nhịp nhàng, to, rõ. 2.2. BT 2 (Tập đọc) a) GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp lớp học cũ của sẻ, gà, cua. b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý đọc đúng các từ đó. c) Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre ngà, kể lể rôm rả, hộp diêm, nắm rơm, khệ nệ ôm yếm, khắp hồ. GV kết hợp giải nghĩa: tre ngà (tre có thân và cành màu vàng tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm rả (kể với nội dung phong phú, không khí sôi nổi, vui vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm chạp, nặng nề của người mang thai). Tiết 2 d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu hoặc liền 2 câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp có lũ cua bé tí/ bò khắp hồ. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). g) Tìm hiểu bài đọc 7
  8. GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Các bạn cũ sau một thời gian gặp lại, có rất nhiều chuyện để kể cho nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại nhau rất vui). 2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay gh?) - GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy tắc chính tả g / gh. - GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh (đã học từ bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ kết hợp với e, ê, i. / g kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô, ơ, u, ư,... - HS làm bài vào VBT. - Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu âm đầu g, gh. /1 HS lên bảng điền chữ vào chồ trống. / Cả lớp đọc kết quả: 1) gà, 2) gắp, 3) ghi. / HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; sửa lồi (nếu sai). 2.4. BT 4 (Tập chép) - GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. - 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn, chú ý những từ dễ viết sai (lớp, khóm). - HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn (cỡ chữ vừa). - Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Qua tiết học này em học được những gì? - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mỗi HS đọc thành tiếng một đoạn văn, thơ khoảng 30 tiếng chứa vần đã học. Có thể chọn các bài tập đọc ở sách giáo khoa. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu ghi tên bài . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Cách thực hiện: - GV ghi số thăm các đoạn 1, 2, 3, 4 (truyện Nằm mơ), đoạn 1, 2, 3, 4(truyện Hứa và làm)....,bài ở sách giáo khoa. 8
  9. - HS lên bảng bốc thăm theo thứ tự. - HS đọc đoạn trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá động viên HS để HS có cố gắng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt TẬP VIẾT- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng các từ: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, khóm tre, xóm quê, lom khom.(Vào vở luyện thêm ) - Viết chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a. Cả lớp đọc: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, khóm tre, xóm quê, lom khom. b. Tập viết: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, khóm tre, xóm quê, lom khom. - 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết trong vở Luyện chung. c. Tập viết: Cá chép, ngõ hẹp, bếp lửa, cà tím, dùa xiêm, diếp cá, tâm liếp, khóm tre, xóm quê, lom khom. 3. Củng cố, dặn dò - GV chấm một số vở. - Nhận xét tiết học. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (2Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng. 9
  10. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hứa và làm - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Tiết 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng) (chơi nhanh) - GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 thẻ (1 em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ tiếng chăm), bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần, tiếng khác. GV chỉ từng thẻ vần, tiếng, cả lớp đọc: ăm, chăm / âp, ơp, đêm, tiếp / nấp, chóp, êm, iêp. - (Làm mẫu) GV mời 2 HS làm mẫu với vần ăm, tiếng chăm: - HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm. / HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm. - Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 hỏi - HS 2 đáp: + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng nấp. + HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng chớp. - Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 hỏi - HS 1 đáp. + HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. / HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm... + HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. / HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp. Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1 lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm. - Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự nghĩ ra: 2 tổ dự thi. + 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được hỏi trước. + HS1 (tổ 1) ra vần (VD: om). / HS 2 (tổ 2) nói tiếng bom. + HS3 (tổ 1) ra vần (VD: iêm). / HS 4 (tổ 2) nói tiếng chiếm... - Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2 hỏi - tổ 1 đáp: + HS 5 (tổ 2) ra tiếng kìm. / HS 6 (tô 1) nói vần im. + HS 7 (tổ 2) ra tiếng cặp. / HS 8 (tổ 1) nói vần ăp... - GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi - đáp nhịp nhàng, to, rõ. 2.2. BT 2 (Tập đọc) a) GV giới thiệu bài đọc Hứa và làm b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý đọc đúng các từ đó. 10
  11. c) Luyện đọc từ khó Tiết 2 d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 4 đoạn e) Thi đọc tiếp nối theo đoạn Thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). g) Tìm hiểu bài đọc GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?, có rất nhiều chuyện để kể cho nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại nhau rất vui). 2.3. BT 3 Đọc hiểu, viết - HS làm bài vào VBT. - GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 3. Củng cố, dặn dò - Qua tiết học này em học được những gì? - Nhận xét chung tiết học. Tiếng Việt ĐỌC HIỂU, VIẾT - BÀI KIỂM TRA ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: . - Trả lời đúng các câu hỏi sau phần đọc hiểu. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài đọc chiếu ở máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a.Luyện đọc hiểu: Quê bé Nghỉ lễ, bố mẹ cho bé về thăm quê. Quê bé ở Hà Nam.Quê bé có gà, có khế, có na và có me nữa. Bé chăm bà Bố mẹ về quê.Ở nhà, chỉ có bà và bé. Bà bị cảm. Bà nằm nghỉ bé nhè nhẹ mua cam cho bà. 11
  12. Câu 1: Quê bé có những gì? Câu 2: Bé làm gì khi bà bị ốm? - GV lưu ý những em đọc yếu như : Khánh Thi, Quang Minh, Hà Giang. 3. Cũng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KỲ I BÀI KIỂM TRA ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: . - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. - Làm đúng bài tập 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề phô tô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập A, hoạt động 1. Làm bài kiểm tra vào giấy. Bài 1 Điền vào chỗ chấm: Ng/ngh: .ô ..ê, ỉ hè,lá ô; Gh/g: ..à cồ, ..ế ..ỗ k/c/q: ..uả cà, uà .uê Bài 3:Tìm 3 tiếng có vần : a. ap: b. âm: : c. iêm: : Bài 4: Viết đoạn sau: Ở thị xã, cả đêm ì ầm ô tô, xe lửa. ở quê chỉ nghe gió thở, tre thì thầm, gió rỉ rả. - GV giải thích đề, hướng dẫn HS khi HS thắc mắc. - HS làm bài - GV theo dõi. - GV thu bài,chữa bài. 12
  13. IV. Cũng cố dặn dò: Nhận xét giờ học Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KỲ I ( 1 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: . - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. - Làm đúng bài tập 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề phô tô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập A, Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1. Trang 94. Nối từ ngữ với hình : Ấm trà, quả mơ, tam ca, cá trắm , cửa chớp. Hướng dẫn hs nối, gọi hs lên trình bày Gv chữa bài và nhận xét. B. Hoạt động 2 : Luyện đọc Gv giới thiệu bài đọc : Cò và Quạ Gv đọc mẫu bài đọc : Cò Và Quạ GV hướng dẫn luyện đọc các từ khó : Chiếp chiếp, om sòm, quà quà, chộp. Gà nhép, khóm, chĩa mỏ. Cho hs đọc từ khó cá nhân, đồng thanh Hướng dẫn luyện đọc bài Hs đọc bài cá nhân, đồng than C. Hoạt động 3. Luyện tập. HD hs làm bt : nối đúng : A, Quạ 1, che cho gà, xua quạ đi B, Cò 2, sắp chộp gà nhép GV cùng hs chữa bài IV. Cũng cố dặn dò. Luyện đọc lại bài. Nhận xét giờ học 13
  14. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KỲ I ( 1 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc: . - Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả. - Làm đúng bài tập 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề phô tô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập A, hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại các bài họp lớp, Nằm mơ, Hứa và làm, Cò và Quạ Luyện đọc cá nhân, đồng thanh. Thi đua đọc giữa các nhóm. Gv nêu câu hỏi hs trả lời nội dung bài đọc B. hoạt động 2 : Luyện tập: Gv đưa bài tập lên bảng hd hs làm 1, Điền chữ : c hoặc k .......cam, ........ửa sổ, .......im. Điền g, gh , ng, ngh .....à .....ô, ........hè, .........nhớ, ......ế .....ỗ, ......ày........ỉ C. Hoạt động 3. Luyện viết vào vở ôly. Gà nhép nép ở khóm tre. Gv theo dõi và nhận xét. C. hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành ở VBT tiếng việt. Gv theo dõi, chữa bài. 3. Cũng cố dặn dò : Nhận xét giờ học Tự nhiên và xã hội Bài 6. NƠI EM SỐNG (2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được 14
  15. * Về nhận thức khoa học: - Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động của người dân nơi HS đang sống. của công việc đó cho xã hội. - Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp - Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học để phát hiện ra cảnh quan tự nhiên, vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng. - Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học, qua đó nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa phương. Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. II. CHUẨN BỊ - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1, - Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp (dân ca Nùng). - Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về quang cảnh và hoạt động của người dân ở nơi sống của mình (nếu có điều kiện). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Quê hương tươi đẹp. - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: + Bài hát nhắc đến những hình ảnh nào của quê hương? + Từ nào trong bài hát nói lên tình cảm của mọi người đối với quê hương? GV dẫn dạt vào bài học: Bài hát nói đến quê hương tươi đẹp có đồng lúa xanh, núi rừng, ngàn cây và tình cảm thiết tha của mọi người đối với quê hương. Quê hương là nơi chúng ta được sinh ra và lớn lên cùng với gia đình, bạn bè... Bài học này sẽ giúp chúng ta có hiểu biết về nơi chúng ta đang sống, ở đó có những gì và có những ai. Lưu ý: GV có thể lựa chọn bài hát về quê hương, địa phương của mình. Cách vào bài và phân tích nội dung bài hát tương tự như gợi ý trên. 1. Quang cảnh nơi em sống KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về nơi sống của bạn An * Mục tiêu - Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát tranh vẽ và kĩ năng đặt câu hỏi để khai thác các kiến thức tử bức tranh. - Nêu được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn An sống, * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp 15
  16. - Hướng dẫn HS về cách quan sát một bức tranh: quan sát tổng thể rồi mới quan sát chi tiết. - Đưa ra một số câu hỏi gợi ý, ví dụ về câu hỏi giúp HS quan sát tổng thể: + Bức tranh vẽ về đề tài / chủ đề gì? + Kể tên các yếu tố tự nhiên và các công trình xây dựng ở nơi bạn An sống được thể hiện trong bức tranh. - Ví dụ về câu hỏi giúp HS quan sát chi tiết: + Trường học của bạn An được đặt ở vị trí nào trong bức tranh? + Bưu điện, trạm y tế xã ở đâu? + Người dân ở đây có thể mua bán thực phẩm, hàng hoá ở đâu? + Bạn An đã nói gì về nơi sống của mình? Bước 2: Làm việc theo cặp HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên, một HS hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi lại. (HS được sáng tạo khi quan sát chi tiết bức tranh như cách phân chia khu vực, phong cảnh và các hoạt động của người dân ở trong tranh theo cách của mình bằng những câu hỏi khác với câu hỏi gợi ý của GV ở bước 1.) Bước 3: Làm việc cả lớp - Một số cặp HS chia sẻ các câu hỏi được đặt ra để khai thác kiến thức về nơi sống của bạn An và những điểm nổi bật về nơi sống của bạn An và tình cảm của An với nơi bạn sống. - HS khác góp ý, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Tìm hiểu về nơi sống của bạn Hà * Mục tiêu - Áp dụng kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng đặt câu hỏi đã học ở Hoạt động 1 đê quan sát tranh và đặt được câu hỏi về nơi sống của bạn Hà. - Xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà sống. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS vận dụng các câu hỏi quan sát tổng thể và quan sát chi tiết bức tranh vẽ nơi sống của bạn Hà, một HS hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi lại. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS xung phong đặt câu hỏi với cả lớp về nơi sống của bạn Hà và được chỉ định HS khác trả lời ; nếu HS này trả lời đúng sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS khác (tiếp tục như vậy cho đến khi xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà sống qua việc quan sát tranh). Lưu ý: - Các câu hỏi được HS nêu ra sau không được trùng với các câu hỏi đã được nêu trước đó. - Chấp nhận tất cả các câu hỏi cũng như thứ tự đề xuất các câu hỏi do các HS đưa ra để tìm hiểu về nội dung bức tranh, ĐÁNH GIÁ * Đánh giá kiến thức: GV có thể sử dụng câu 1 của Bài 6 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả “Tìm hiểu nơi sống của bạn Hà ” của HS. 16
  17. * Đánh giá kĩ năng: GV có thể dựa vào gợi ý Phiếu đánh giá các kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh (Xem Phụ lục 1) để đánh giá quả trình học tập của HS. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi sống của em * Mục tiêu - Nêu được địa chỉ nơi em sống. Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nơi em sống, * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại. - Nhà bạn ở đâu? (Nêu rõ số nhà, tên xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh hoặc phố, phường, quận, tỉnh / thành phố) - Theo bạn, nơi chúng mình sống có giống với nơi sống của bạn An hay bạn Hà không? Giống ở chỗ nào? (HS cũng có thể hỏi những câu cụ thể: Ở nơi bạn sống có đồng ruộng không? Ở nơi bạn sống có nhà cao tầng không?...) - Gia đình bạn thường mua thức ăn, đồ uống ở đâu? - Ngày nghỉ, bạn thường được bố mẹ đưa đi chơi ở đâu? Bạn có thể giới thiệu một địa điểm nổi bật mà bạn thích đến đó (hoặc được nhiều người trong cộng đồng hay khách du lịch thích đến đó). - Hãy nói về tình cảm của bạn đối với nơi bạn sống. Bước 2: Làm việc cả lớp - Một HS đặt câu hỏi với cả lớp về cảnh vật và hoạt động của con người ở nơi các em đang sống và được chỉ định HS khác trả lời ; nếu HS nảy trả lời đúng sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS khác (tiếp tục như vậy cho đến khi HS hết câu hỏi). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch ”. * Mục tiêu - Giới thiệu được quang cảnh và hoạt động của con người ở nơi HS đang sống. - Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm Nhóm trưởng củng các bạn tập hợp, sắp xếp những tranh ảnh của nhóm và xây dựng nội dung giới thiệu về nơi sống của mình. Trong nhóm cử ra một hoặc hai, ba bạn cùng đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch " dựa trên những tranh ảnh của nhóm đã sưu tầm được và phân công nhau trình bày từng nội dung, những bạn này sẽ tập trình bày trong nhóm trước khi trình bày với lớp, các bạn còn lại có thể đặt câu hỏi với “Hướng dẫn viên ”. Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm lần lượt đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch ” để giới thiệu nơi sống của mình và nhận xét, góp ý lẫn nhau. Sau đó, cả lớp bình bầu xem nhóm nào sau tầm được nhiều tranh ảnh, sắp xếp đẹp, giới thiệu được điểm nổi bật về 17
  18. cảnh vật và hoạt động của con người cũng như thể hiện được tình cảm của các em đối với nơi sống của mình. - GV nhận xét, đánh giá. ĐÁNH GIÁ - GV có thể sử dụng câu 4 của Bài 6 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả “Tìm hiểu nơi sống của em ” của HS. Đạo đức BÀI 5 CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (TIẾT 2) Đã soạn ở tuần trước Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THI ĐUA GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện được một số công việc vệ sinh lớp học để giữ gìn lớp học sạch, đẹp như: quét dọn, sắp xếp bàn ghế, đồ dùng học tập 2. Năng lực Có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn lớp học gọn gàng, sạch đẹp. 3. Phẩm chất Biết giữ gìn vệ sinh lớp học của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ lớp học, bút sáp màu - Dụng cụ quét dọn: giẻ lau, chổi, hót rác, thùng rác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Thực hành vệ sinh lớp học a. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được một số công việc cụ thể để giữ vệ sinh lớp học như: quét rác, lau kính, lau bảng, lau bàn ghế b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thảo luận, phân công việc giữ gìn vệ sinh lớp học theo gợi ý: + Nhóm quét phòng học + Nhóm lau bảng, cửa kính, vệ sinh tường + Nhóm lau bàn ghế 18
  19. + Nhóm kê xếp, vệ sinh khu để giày dép, mũ nón - Các nhóm tiến hành việc vệ sinh lớp học theo phân công - GV tổ chức cho HS tự đánh giá việc giữ gìn vệ sinh lớp học của các nhân và cả lớp c. Kết luận - Vệ sinh lớp học gọn gàng, sạch sẽ tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động dạy và học của thầy và trò - Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh lớp học sạch, đẹp 2. Hoạt động 2: Sắp xếp bàn ghế và đồ dùng học tập a. Yêu cầu cần đạt - HS sắp xếp được bàn ghế, đồ dùng học tập của cá nhân gọn gàng, ngăn nắp b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho mỗi HS tự kê xếp bàn ghế, sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân gọn gàng ngăn nắp - Cho HS quan sát, hỗ trợ và đánh giá việc sắp xếp của các bạn trong nhóm, trong lớp về việc sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân và chỗ ngồi gọn gàng, ngăn nắp - GV tổ chứ cho HS chia sẻ về cảm nghĩ cảu bản thân khi thực hiện việc giữ gìn lớp học sạch đẹp c. Kết luận - Sắp xếp đồ dùng học tập cá nhân gọn gàng, ngăn nắp giúp cho việc học tập trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn - Mỗi HS đều có trách nhiệm sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp cả ở trên lớp và ở nhà 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét sau tiết học - Tuyên dương những bạn có ý thức học bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - CHIA SẺ VỀ VIỆC GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét đánh giá tuần 10. - Triển khai kế hoạch tuần 11. HĐTN: Chia sẻ về việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. Sau hoạt động, HS có khả năng 19
  20. - Tự đánh giá việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp của bản thân, của bạn, của cả lớp - Có tinh thần trách nhiệm trong giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp - Có ý thức và thái độ tích cực tham gia giữ gìn trường lớp sạch đẹp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Hoạt động 1: Sinh hoạt lớp 1. Hoạt động 1: Sinh hoạt lớp a) Nhận xét đánh giá cuối tuần 10 - Hướng dẫn lớp trưởng và các tổ trưởng nhận xét chung các hoạt động, nề nếp của lớp trong tuần 10 - Về học tập: - Về nề nếp: - Đề xuất khen thưởng, tuyên dương 3 bạn xuất sắc trong tuần. b) Triển khai kế hoạch tuần 11 - Thực hiện tố mọi nề nếp, quy định của trường của lớp. - Đẩy mạnh các phong trào thi đua chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Tuyên truyền viên nhí thời đại 4.0 2. Hoạt động 2: Học HĐTN: Chia sẻ về việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận theo các nội dung sau đây: ` - Em và các bạn đã thực hiện được các công việc cụ thể gì để góp phần giữ gìn trường , lớp sạch, đẹp? - Việc làm của bản thân, của lớp có ý nghĩa như thế nào trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp? - Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được các việc làm ý nghĩa đó 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt Luyên đọc viết các vần : IÊM,YÊM,IÊP, Các từ : Diêm, thấm thiếp, .... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt HS nghe viết đúng vần, tiếng và câu, đúng tốc độ 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất 20