Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15

docx 100 trang cận bạch 03/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_15.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 15

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 MÔN TOÁN BÀI 43. LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và tính được phép chia cho số có hai chữ số, trong đó tập trung vào hình thành kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua các thao tác “Làm tròn, dự đoán thương và điều chỉnh thương”). Thực hiện phép tính với nhiều lượt chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách chia cho số có hai chữ số. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số. 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi: Con số bí mật * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Con số bí mật”
  2. - Cách chơi: Tìm con số còn thiếu để được phép tính đúng trong các phép tính nhẩm, chẳng hạn: 20 × < 172; 30 × < 256 - GV chiếu slide các phép tính. - HS viết bảng con các số cần điền. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Bài học hôm nay cô cùng các con luyện tập các bài tập về phép chia cho số có hai chữ số: Bài 43: Luyện tập 2. Hoạt động thực hành luyện tập * Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và tính được phép chia cho số có hai chữ số, cách ước lượng thương và thực hiện phép chia với nhiều lượt chia. Bài 1: Tính (theo mẫu) - Gọi HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc, lớp theo dõi. + Bài 1 yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính theo mẫu + GV chiếu phép tính mẫu, yêu cầu 1 HS nêu lại cách thực hiện. + Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo vở nhận xét. - HS thực hiện: + Tổ chức trình bày, chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu ý kiến: Củng cố được cách tính - Hỏi: Qua bài 1, em củng cố được kĩ phép chia cho số có hai chữ số ( Làm tròn, năng gì? nhẩm => Dự đoán thương => Kiểm tra bằng phép nhân => Điều chỉnh thương nếu cần => Nêu kết quả phép chia ). *Chốt, chuyển sang BT2
  3. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV cho hs đọc yêu cầu của bài - GV cho hs làm bài theo nhóm đôi vào - HS đọc yêu cầu. vở. - HS thực hiện: - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả và cách - Các nhóm thực hiện. thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá. - GV cho HS chia sẻ xem phép tính nào thực hiện một lượt chia, phép tính nào - HS thự hiện. thực hiện hai lượt chia? * GV chốt, chuyển bài tập 3. Bài tập 3: - Gọi HS đọc bài tập - Yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn về bài tập. + Bài toán cho biết điều gì? - 1 HS đọc, lớp theo dõi + Bài toán hỏi gì? - Các nhóm bàn thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện bài tập vào vở, 1 HS lên bảng thực hiện. - HS trả lời. - HS trả lời.
  4. - HS thực hiện - Gọi HS nhận xét bài bạn, chia sẻ bài Lời giải: của mình. Nhà trường cần thuê số chiếc ô tô là: - GV nhận xét, đánh giá. 135 : 45 = 3 (chiếc) - Gv yêu cầu HS liên hệ thực tế để tính Đáp số: 3 chiếc số xe ô tô cần thuê cho HS khối 4 nếu nhà trường tổ chức đi học tập trải - 2,3 HS chia sẻ. Lớp chú ý. nghiệm. Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn - HS liên hệ thực tế, ví dụ. về bài tập. Có 90 học sinh, mỗi ô tô chở được 45 học + Bài toán cho biết gì? sinh thì cần số xe là: 90: 45= 2 ( xe ) + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS thực hiện giải bài tập theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện. - HS trả lời. - HS trả lời. - Các nhóm thực hiện giải bài tập: Lời giải: Năm 1992 có số vận động viên tham gia cuộc thi là : 10 000 : 40 = 250 (vận động viên) Đáp số : 250 vận động viên 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
  5. * Cách tiến hành Bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ tình huống và - HS thực hiện, ví dụ: nêu tình huống, đố bạn thực hiện phép + Có 350 quyển sách chia đều cho các giá, chia tình huống đó. mỗi giá 50 quyển. Hỏi cần bao nhiêu giá sách? + Trả lời: Cần số giá sách là: 350 : 50 = 7 giá sách. - GV nhận xét, đánh giá. - Nhận xét tiết học. *Dặn dò: - Qua bài học hôm nay các em đã được - HS trả lời. củng cố về điều gì? + Khi thực hiện phép chia cho số có hai chữ số, em nhắn bạn điều gì? - HS chia sẻ. - Về nhà tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số - Ghi nhớ, thực hiện. và hôm sau đến chia sẻ trước lớp. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Bài 44: Thương có chữ số 0. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ ..................................................................................................................................... BÀI 44. THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 ( 2 TIẾT ) ( Trang 98 -99 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
  6. - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến thức để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách tính phép tính thương có chữ số 0 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “ Gọi thuyền” để ôn - LPHT lên điều khiển lớp lại cách ước lượng thương. - GV trình chiếu các phép tính: + Hãy nêu cách ước lượng thương các phép chia sau: - HS trả lời 2279 : 29 = ? 4821 : 35 = ? + Các em đã thực hiện như thế nào ước lượng thương? - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm cách làm
  7. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức * Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành: Tính 1236 : 12 = ? Cá nhân- Nhóm- Lớp. - GV viết lên bảng phép chia: 1236 : 12 = ? - HS đọc phép tính. + Yêu cầu HS thảo luận nếu cách tính: - HS nêu: Ta phải đặt tính, sau đó thực hiện Muốn thực hiện phép chia này ta làm như chia lần lượt từ trái sang phải, từ hàng cao thế nào? nhất đến hàng thấp nhất. - GV chốt lại cách thực hiện tính. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS tính vào nháp theo nhóm - HS thực hiện đặt tính và tính. bàn. - Gọi các nhóm nêu kết quả, chia sẻ cách thực hiện tính. - GV nhận xét, kết hợp hướng dẫn cách thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK. - GV nhấn mạnh để HS hiểu: - HS chú ý theo dõi. * Lần 1: 12 chia 12 được 1, viết 1; 1 nhân 2 bằng 2, viết 2; 1 nhân 1 bằng 1, viết 1; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0. * Lần 2: Hạ 3, được 3, 3 chia 12 được 0, viết 0 ( 3 là số bị chia ở lần chia này); 0 nhân 2 bằng 0, viết 0; 0 nhân 1 bằng 0, viết 0; 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. * Lần 3: Hạ 6, được 36; 36 chia 12 được 3, viết 3 ( 36 là số bị chia ở lần chia này); 3 nhân 2 bằng 6, viết 6; 3 nhân 1 bằng 3, viết 3;
  8. 36 trừ 36 bằng 0, viết 0. * Viết kết quả: 1236 : 12 = 103 + Phép chia 1236 : 12 = 103 là phép chia hết hay chia có dư? - Là phép chia hết vì trong lần chia cuối - GV yêu cầu HS thực hiện lại phép chia cùng chúng ta tìm được số dư là 0. trên. ( CN ) - HS đặt tính rồi tính. - GV quan sát, HD học sinh lúng túng. * Chốt: Trong phép chia có chữ số 0 ở thương, ta vẫn thực hiện các thao tác chia, nhân, trừ, hạ giống như các phép chia khác. Trong từng lượt chia cần nắm chắc đâu là số bị chia, thương, số dư và nắm chắc cách chia, cách xử lí trong những lượt chia có số bị chia bé hơn số chia ( hoặc số bị chia bằng 0 ) thì thương bằng 0. + Yêu cầu HS thực hiện phép tính: 75455 : 5 = ? - GV yêu cầu HS nhận xét, nêu lại cách - HS thực hiện vào nháp, 1 HS lên bảng thực hiện của mình. thực hiện. - Gv nhận xét, chốt kiến thức về phép chia - HS thực hiện. cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. * Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - HS thực hiện vào vở: - GV quan sát hỗ trợ HS. - Cho HS đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét bài của bạn.
  9. - Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV chốt đáp án. - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương ( quy trình chia, phân biệt số bị chia, thương, số dư trong mỗi lần chia, lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ). Bài 2: Chọn thẻ ghi phép chia thích hợp cho mỗi ngôi nhà - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS đổi PBT, chia sẻ cách làm - HS làm bài trên PBT: cho bạn nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + Có chữ số 0 ở thương: 283: 27; 870: 29; 4221: 21. + Không có chữ số 0 ở thương: 196: 14; 783: 69; 606; 32. * Kết luận: Củng cố cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. TIẾT 2 Bài 3: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - HS thực hiện bài tập vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. - Thu vở 1 số HS nhận xét. - HS theo dõi ( sửa sai ). - Lắng nghe.
  10. - Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt chia nào có số bị chia bé hơn số chia, khi đó thương có chữ số 0. Bài 4: - 1HS đọc, lớp theo dõi. - Gọi HS đọc bài tập. - Các nhóm chia sẻ. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS trả lời: Gia đình bác Minh thu hoạch + Bài toán cho biết điều gì? được 9690 kg cả thóc và ngô. Bác đóng số thóc vào 42 bao, số ngô vào 53 bao. - HS trả lời: Hỏi gia đình nhà bác thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô, bao + Bài toán hỏi điều gì? nhiêu ki-lô-gam thóc? - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện. + Vậy để tìm được số ki-lô-gam ngô và số ki-lô-gam thóc nhà bác Minh thu hoạch được ta phải làm thế nào? - Các nhóm thực hiện: - GV nhận xét, hướng dẫn. Bài giải: - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4. Tổng số bao thóc và ngô nhà bác Minh thu hoạch được là: 42 + 53 = 95 (bao) Mỗi bao nặng số ki-lô-gam là: 9 690 : 95 = 102 (kg) Gia đình bác Minh thu hoạch được số ki- lô-gam ngô là: 102 × 53 = 5 406 (kg) Gia đình bác Minh thu hoạch được số ki- lô-gam thóc là: 102 × 42 = 4 284 (kg)
  11. Đáp số: 5 406 kg ngô 4 284 kg thóc - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi và nhận xét. - Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải trước lớp. - GV nhận xét, khuyến khích các em nói và viết lời giải rõ ràng theo suy nghĩ của mình. 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. * Cách tiến hành: Bài 5: - Gọi HS đọc bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi. - HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán hỏi điều gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện bài tập vào vở: Bài giải: Số mi-li-lít máu được lưu chuyển qua tim trong mỗi lần đập của tim là: 5 250 : 75 = 70 (ml) Đáp số: 70 ml máu. - Gọi HS chia sẻ bài giải. - 1,2 HS chia sẻ bài giải. Lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố, dặn dò: + Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS chia sẻ. về điều gì? + Khi thực hiện được phép chia cho số có - HS chia sẻ. hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương em cần lưu ý những gì? - HS ghi nhớ, thực hiện.
  12. + Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia đã học, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................................. ........................................................................................................................ ..................................................................................................................................... BÀI 45: LUYỆN TẬP ( Tiết 1) ( Trang 100 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số. - Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối với bài toán liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số. 2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH VIÊN 1. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, kết nối vào bài học. * Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”. - GV phổ biến luật chơi: GV - HS nghe và chơi theo hướng dẫn. chiếu các phép tính cùng các đáp án, HS sẽ nhẩm nhanh và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi được đưa ra. Ví dụ: 240 : 12 = ? A. 10 B. 20 C. 30 D. 40 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. * Mục tiêu: Học sinh biết thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số. * Cách tiến hành: Phép chia: 2746: 14 = ? Cá nhân- Nhóm- Lớp - Gọi HS đọc phép tính. - HS đọc phép tính. - Yêu cầu HS thảo luận, suy - HS thực hiện. nghĩ, chia sẻ cách tính theo nhóm bàn. - 1, 2 nhóm chia sẻ trước lớp. - Gọi các nhóm trình bày cách thực hiện phép tính trên. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt cách tính:
  14. Đặt tính => Thực hiện phép tính từ trái sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. - Theo dõi. - GV hướng dẫn cách chia thu gọn: + Chia từ trái sang phải: * 27 chia 14, được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4, 7 trừ 4 bằng 3, viết 3; 1 nhân 1 bằng 1, 2 trừ 1 bằng 1, viết 1; * Hạ 4, được 134, 134 chia 14 được 9, viết 9; 9 nhân 4 bằng 36, 44 trừ 36 được 8, viết 8, nhớ 4; 9 nhân 1 bằng 9, thêm 4 bằng 13, 13 trừ 13 được 0, viết 0; * Hạ 6, được 86, 86 chia 14 được 6, viết 6; 6 nhân 4 bằng 24, 26 trừ 24 + HS: Đây là phép chia có dư. Ở mỗi lần chia đều thực bằng 2, viết 2, nhớ 2; hiện tính nhẩm ( chia, nhân, trừ ) chỉ ghi chữ số của 6 nhân 1 bằng 6, thêm 2 bằng thương và số dư. 8, 8 trừ 8 bằng 0, viết 0. - Lắng nghe. Vậy: 2746 : 14 = 196 ( dư 2 ). + Đây là phép chia có dư hay không dư? Các em có nhận xét - HS đọc phép tính. gì về mỗi lượt chia? - HS thực hiện chia rút gọn vào nháp. - GV nhận xét, kết luận: Cách tính nhẩm và chỉ ghi kết quả - HS trình bày. thu gọn nhu trên gọi là chia thu gọn.
  15. - GV đưa ra phép tính: 2996 : 28 = ? - Yêu cầu HS thực hiện chia rút gọn. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện. - Yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày cách làm. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: HS rèn kĩ năng thực hành chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số. * Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài vào - HS thực hiện: vở. - Yêu cầu HS đổi vở, nói cách - HS thực hiện. làm cho bạn nghe. - Thu 1,2 bài chữa, sửa lỗi. - Lớp theo dõi ( sửa sai ) + Qua bài tập 1, các em được - HS trả lời. luyện tập kĩ năng gì? - GV nhận xét, nêu lại quy - Lắng nghe. trình thực hiện chia rút gọn cho HS nắm chắc kiến thức. Bài 2: Tìm lỗi sai trong các phép tính chia sau đây:
  16. - HS đọc và thảo luận yêu cầu N2. - Cho HS đọc và thảo luận về yêu cầu bài tập. - HS thực hiện bài tập vào phiếu theo nhóm 2: - Yêu cầu HS thực hiện đặt * Sai: tính, tính và viết lại kết quả của phép tính. * Sửa lại: - Các nhóm thực hiện. - HS nêu lại. - Gọi các nhóm trình bày kết quả và chia sẻ cách làm của nhóm mình. - GV nhận xét, đánh giá. + Khi thực hiện chia ( thu gọn ) cho số có hai chữ số, các em làm thế nào? - Củng cố lại kiến thức tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................
  17. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Bài 8: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT BÀI ĐỌC 3: BA NÀNG CÔNG CHÚA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ba nàng công chúa đã sử dụng tài năng và lòng yêu nước của mình để mang lại hoà bình cho đất nước và các nước láng giềng. - Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn của câu chuyện, với nội dung ca ngợi tài năng và lòng yêu nước của ba nàng công chúa. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Bước đầu nêu được cảm nhận của bản thân với mọi người về tài năng của ba nàng công chúa. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). 3. Góp phần phát triển các năng lực chung - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý, cảm phục những người có công bảo vệ đất nước. - Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
  18. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: – Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm. – Hình thức tổ chức dạy học: hoạt động độc lập, hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và ôn lại bài cũ. Giáo viên giới thiệu bài mới. b. Cách tiến hành - Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Ô cửa bí mật” - Học sinh thực hiện chọn những ô cửa - Ô số 1: Em hãy đọc lại đoạn văn nói về cách và trả lời câu hỏi. sống và làm việc của ông Lương Định Của. - Học sinh đọc cá nhân, học sinh khác - Ô số 2: Những tên gọi nào thể hiện tài năng và nhận xét. đóng góp của ông Lương Định Của? a. Nhà nông học xuất sắc - Cả lớp làm trắc nghiệm lựa chọn đáp b. Nhà bác học của đồng ruộng án đúng ghi vào bảng con chữ cái c. Cha đẻ của những giống cây trồng mới. trước câu trả lời đúng. d. Cả a,b và c - HS xung phong trả lời câu hỏi phụ Câu hỏi phụ ở ô số 2: Vì sao ông lại có những sau khi làm trắc nghiệm. tên gọi đó? - Ô số 3: Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa quý? Đọc đoạn văn thể hiện điều đó. - Sau khi mở hết các ô cửa hình ảnh xuất hiện. GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu - Trả lời cá nhân, các bạn khác nhận hỏi: Trong tranh có ai? Em đoán họ đang làm gì? xét. - HS quan sát và trả lời. Nhiều học sinh nêu.
  19. - Giáo viên chốt giới thiệu bài: Trong tranh có đức vua, lính và ba nàng công chúa, mỗi nàng công chúa có một tài năng khác nhau. Các nàng đã sử dụng tài năng của mình để làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Ba nàng công chúa. - HS lắng nghe và một HS nhắc lại tựa bài. 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu được các từ ngữ trong bài đọc. Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc. b. Cách tiến hành * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng đọc thong - Học sinh lắng nghe và đọc thầm. thả; đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ. - GV hỏi: Theo em bài này chúng ta chia thành - HS trả lời, chia đoạn mấy đoạn? - GV nhận xét, chốt 6 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến làm được gì nào? - HS đánh dấu đoạn vào sách giáo + Đoạn 2: Ba nàng công chúa lẳng lặng khoa. và hát theo. + Đoạn 3: Đêm xuống trở về quê hương. + Đoạn 4: Hôm sau, ...Biết làm sao đây! + Đoạn 5: Lúc đó, công chúa hai ..kinh ngạc của mọi người. + Đoạn 6: Tiếng đồn . thân ái, chan hoà. - GV hướng dẫn đọc các từ khó: San-ta, lẳng lặng, sửng sốt, lam lũ, láng giềng. - 3-4 học sinh đọc lại các từ khó. - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
  20. - 6 học sinh đọc nối tiếp 6 đoạn. các - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu dài (nếu bạn theo dõi, đọc thầm và nhận xét học sinh ngắt nghỉ sai): bạn đọc. + Nàng hát những làn điệu dân ca / với giọng ấm - Nghe giáo viên đọc mẫu, chú ý chỗ áp, / mê hồn. // Lính giặc sửng sốt / rồi chẳng ai ngắt nghỉ đánh dấu / ; một vài học sinh bảo ai / cùng hạ vũ khí, / ngây người lắng nghe. luyện đọc lại. + Đó là chuyện mẹ già tựa cửa mong con; / người vợ, / người con / vắng chồng / vắng cha / đang lam lũ, / vất vả nơi quê nhà, // Câu chuyện của nàng khiến toàn bộ lính giặc / muốn lập tức trở về quê hương. - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm. Mỗi nhóm 6 học sinh luyện đọc trong 5 phút. Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm (Tự sửa lỗi phát âm, từ khó đọc, ngắt nghỉ câu cho nhau và giải nghĩa - Học sinh đổi sách cho nhau, gạch từ). GV theo dõi hướng dẫn học sinh. chân dưới những từ bạn đọc sai và - Yêu cầu học sinh báo cáo phần đọc nhóm. giúp bạn sửa sai. - GV nhận xét chung và tuyên dương tinh thần + Giúp bạn sửa lỗi sai phát âm và ngắt luyện đọc của các nhóm. nghỉ câu dài (nếu bạn sai) - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp. + Đọc chú giải, giúp bạn giải nghĩa từ. - Giáo viên nhận xét chung và phần đọc của các - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhóm và tuyên dương nhóm đọc tốt nhất. đọc của nhóm. - GV hướng dẫn từ khó: Trong bài có từ nào các em chưa rõ nghĩa các em nêu ra để các bạn giúp - Các nhóm lần lượt đọc trước lớp. mình giải nghĩa? Học sinh cả lớp nhận xét bình chọn - Giáo viên nhận xét chung phần đọc thành tiếng. nhóm đọc tốt nhất. Chuyển ý sang hoạt động đọc hiểu. * Hoạt động 2: Đọc hiểu * Đoạn 1, 2 và 3 - HS nêu từ khó, các bạn khác giúp - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 và 3 và bạn giải nghĩa. (Nếu có từ cả lớp trả lời các câu hỏi: không giải nghĩa được thì giáo viên giúp).