Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 29 Thứ hai ngày14 tháng 2 năm 2022 TOÁN: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HĐ khởi động (3 phút): T/C Hộp quà bí mật. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành -HS tham gia chơi + Nội dung vềphép cộng các số trong phạm vi 100 000: Tính 51379 +37421 21357 + 4208 - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm 53028 + 18436 23154 + 31028 vững kiến thức cũ + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút): * Mục tiêu: Biết trừ các số trongphạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) * HD thực hiện phép trừ 85674 - 58329 = ? - HS đọc phép tính - GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện. rồi tính). - Gọi HS đặt tính và tính trên bảng. - HS thực hiện -> chia sẻ với bạn - HS khác nhận xét, góp ý. =>85674 - 58329 = 27345 - Gọi HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết kết quả của - 3 HS trả lời. phép trừ. + Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào? GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt - HS trả lời
- tính và thực hiện phép tính 3. HĐ thực hành (17 phút): * Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: Bài tập 1(cột 1, 2) *Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng * GV củng cố về phép trừ có nhiều 92986 73581 chữ số - 65748 - 36029 Bài tập 2: 27238 37552 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *Làm việc cá nhân – Cặp đôi - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài: làm cá nhân -> cặp đôi - HS nêu yêu cầu bài tập -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để hoàn thành BT kiểm tra KQ * GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính + HS thống nhất KQ chung và cách tính Dự kiến KQ: a) 63780 b) 91462 c) 49283 - 18546 - 53406- 5765 Bài tập 3: 45234 38056 43518 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - - HS nêu yêu cầu bài tập >N2-> chia sẻ trước lớp - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT->
- *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 chia sẻ trước lớp chia sẻ nội dung bài. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng Tóm tắt: Quãng đường dài: 25850m Đã trải nhựa: 9850m Còn lại : .....? m * GV củng cố về giải toán có lời văn Bài giải với mối quan hệ km và m. Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là: 25850 – 9850 = 16 000 (m) 16 000 m = 16 km Đáp số: 16 km 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Chuyển đổi các số đo ki-lô-mét sang mét và ngược lại ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Tập đọc - Kể chuyện BUỔI HỌC THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc đúng: Đê - rốt - ti, Xtác - đi, Ga - rô - nê, Nen -li, khuyến khích, khuỷu tay ,...
- - Hiểu ND: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền ( Trả lời được các câu hỏi SGK). - Kể chuyện: Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. HS M3+M4 kể toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến. - Hiểu các từ ngữ: Gà tây, bò mộng, chật vật,.. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. - Thể hiện sự cảm thông. - Đặt mục tiêu. - Thể hiện sự tự tin. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa bài đọc - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút)
- - HS hát bài với ND: “Nhảy lò cò cho cái giò - Lớp hát nó khỏe,...” - Kiểm tra bài: Cùng vui chơi - 2 Học sinh HTL,1HS nêu nội dung bài - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,... -Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Gà tây, bò mộng, chật vật,... *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Chú ý cách đọc . + Đoạn 1: Giọng đọc sôi nổi,... + Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi,... + Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát - Nhóm trưởng điều hành nhóm hiện lỗi phát âm của học sinh. đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Chú ý phát âm đối tượng HS M1 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh
- phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Học sinh hoạt động theo nhóm, c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và luân phiên nhau đọc từng đoạn giải nghĩa từ khó: trong bài. - Giải nghĩa từ: Gà tây, bò mộng, chật vật - Luyện câu: + Nen –li bắt đầu leo một cách rấtchật vật.// Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ hôi ướt đẫm trán.// Thầy giáo bảo cậu có thể xuống.// Nhưng cậu - Các nhóm thi đọc vẫn cố sức leo. // (...) + Học sinh đọc cá nhân. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. + HS tham gia thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. -HS bình chọn bạn thể hiện giọng đọc tốt - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm -Lớp đọc đồng thanh d. Đọc đồng thanh - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài. câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước 4 phút). lớp. + Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ? + Mỗi em phải leo lên trên cùng của một cái cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang trên đó. + Đê - rốt - xi và Cô - rét - ti leo như hai + Các bạn trong lớp thực hiện tập thể con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc mặt đỏ dục như thế nào ? như gà tây + Vì cậu bị tật từ lúc còn nhỏ, bị gù lưng. + Vì sao Nen - li được miễn tập thể dục ? + Vì cậu muốn vượt qua chính mình, + Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được muốn làm những việc các bạn làm được. tập như mọi người ? . + Leo một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, + Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm mồ hôi ướt đẫm trán.Thầy bảo cậu có thể của Nen - li ? xuống nhưng cậu cố gắng leo... + Cậu bé can đảm; Nen - li dũng cảm ; - Em có thể tìm thêm một số tên khác Một tâm gương đáng khâm phục.... thích hợp để đặt cho câu chuyện ? *Nội dung:Ca ngợi quyết tâm vượt khó - Nêu nội dung chính của bài? của một HS bị tật nguyền - GV nhận xét, tổng kết bài: 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
- *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2) + Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao - Học sinh lắng nghe. + Đọc đúng đoạn văn: - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm về giọng đọc của từng nhân vật. Nhấn + Nen –li bắt đầu leo một cách giọng những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả rấtchật vật.// Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ của Nen –li, cố gắng và quyết tâm chinh hôi ướt đẫm trán.// Thầy giáo bảo cậu phục độ cao của cậu; nỗi lo lắng, sự cổ có thể xuống.// Nhưng cậu vẫn cố sức vũ, khuyến khích nhiệt thành của thầy leo. //Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu giáo và bạn bè. tuột tay ngã xuống đất,/ vừa luôn miệng khuyến khích :/ “Cố lên ! // Cố lên!”// (...) - Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn. + HS đọc theo YC - Yêu cầu học sinh nhận xét. - 3 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện,thầy giáo, 3 HS cùng nói: Cố - Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 lên!...). - Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS theo dõi, nhận xét cách đọc - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - HS thi đọc đoạn 2 bình chọn học sinh đọc tốt nhất. - Lớp lắng nghe, nhận xét. Lưu ý: - Bình chọn bạn đọc hay nhất - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc nâng cao: M3, M4 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút) * Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo nội dung bài đọc. - HS 3 +MN4 kể lại đựơc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Nen –li hoặc của thầy
- giáo ,... * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Gọi một học sinh đọc các đoạn văn=> -HS đọc các đoạn văn kết hợp nội dung kết hợp nhớ lại ND từng đoạn truyện và bài kể lại câu chuyện kể lại toàn bộ câu chuyện. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Gợi ý học sinh kết hợp với nội dung - Cả lớp kết hợp nội dung của từng đoạn bài sgk trang 89, 90 để kể từng đoạn trang 89,90 sgk để kể lại câu chuyện truyện. + Đọc nội dung từng đoạn truyện + Đọc nội dung 3 đoạn - GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu chuyện theo lời kể của Nen –li, hoặc lời - Lắng nghe của thầy giáo,... - Mời HS M4 kể mẫu - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét - 1 HS M4 kể mẫu - GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại +Lắng nghe cách kể. - Học sinh tập kể. +HS kể chuyện cá nhân + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể c. Học sinh kể chuyện trong nhóm chuyện - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - GV đi từng nhóm quan sát HS kể - HS kể chuyện trong nhóm (N5) chuyện. + HS (nhóm 5) kể trong nhóm *Giúp đỡ đối tượng HS M1+M2 + HS trong nhóm chia sẻ,... d. Thi kể chuyện trước lớp: - HS tập kể trước lớp .
- + Gọi đại diện các nhóm lên thi kể chuyện theo đoạn. - Đại diện 1 số nhóm kể chuyện + Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay. - Yêu cầu một số em kể lại cả câu chuyện theo vai nhân vật Nen –li, hoăc - Các nhóm theo dõi, nhận xét thầy giáo,... - GV nhận xét, đánh giá. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Lớp bình chọn người kể hay nhất 5. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Câu chuyện ca ngợi điều gì - HS nêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền. - Lắng nghe - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học . 6. HĐ sáng tạo:(2 phút) - Về kể chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe và thực hiện - Dặn về nhà học bài xem trước bài “Lời - Lắng nghe và thực hiện kêu gọi toàn dân tập thể dục”. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................
- Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết tính diện tích hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: tính toán về diện tích hình chữ nhật. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV:SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Bắn tên - HS tham gia chơi +TBHT điều hành +Nội dung về: Diện tích HCN + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ - Kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe - Ghi bài vào vở 3.Hoạt động thực hành: ( 30 phút)
- * Mục tiêu: -Tính diện tích hình chữ nhật -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài tập 1:Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT chia sẻ, chẳng hạn như sau: - Chiều dài và chiều rộng không cùng + Bài toán này có gì đặc biệt ? đơn vị đo - Cần phải đổi về cùng đơn vị đo. + Vậy trước khi tính ta cần làm gì ? - HS nêu quy tắc, công thức tính chu vi, + Muốn tính chu vi, diện tích HCN ta diện tích HCN. làm thế nào ? - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *GV củng cố về tính chu vi, diện tích -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: của HCN Bài tập 2b:Cá nhân – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả - - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC > cách thực hiện của bài - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành bài tập: +Tính diện tích từng hình, sau cộng + Ta tính diện tích hình chữ nhật như diện tích các hình lại. thế nào? + HS thống nhất KQ chung - GV củng cốvề tính diện tích của HCN Bài tập 3:Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi - trao đổi vở KT- - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -N2- chia sẻ cả lớp -Thống nhất cách làm và đáp án đúng - GV củng cố về các bước làm bài. Bài giải + B1: Tính chiều dài. Chiều dài HCN là: + B2: Tính diện tích. 5 x 2 = 10 ( cm) Diện tích HCN là: 10 x 5 = 50 (cm2 Đáp số: 50 cm2 4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Vận dụng tính diện tích của hình chữ - HS vận dụng làm bài: nhật có chiều dài là 10cm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Dặn HS vận dụng cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện HCN vào thực tế.
- -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Diện - Lắng nghe, thực hiện tích hình vuông. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... . Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Kể được tên một sô môn thể thao. - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. 2. Kĩ năng: Biết sử dụng dấu câu hợp lí,... Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Bảng lớp viết bài tập 3, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền” - TBHT điều hành- Nội dung chơi T/C: - Học sinh tham gia chơi. + Nhân hóa. Cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - HS dưới lớp theo dõi nhận xét (...) - GV tổng kết trò chơi - Lắng nghe - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng Từ - Học sinh mở sách giáo khoa và ngữ về thể thao – dấu phẩy vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Kể được tên một sô môn thể thao; nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. *Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ Nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ - 2HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. + Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - HS thảo luận theo nhóm 4 + Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4. : kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng các tiếng: Bóng, Chạy, Đua, Nhảy. - HS chia sẻ bài làm - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng a) Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném,... b)Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy vũ trâng,... c) Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua ô tô, đua ngựa,...
- c)Nhảy: Nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào, nhảy dù,... - HS nêu yêu cầu bài. - Thảo luận theo cặp. Bài tập 2: HĐ theo cặp - Đại diện các nhóm nêu kết quả -Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài. thảo luận. - Yêu cầu thảo luận theo cặp. - Các từ ngữ: được, thua, không ăn, thắng hoà. 1 số HS đọc lại truyện - Anh này đánh cờ kém, không thắng ván nào. - Anh này đánh ván nào thua ván + Anh chàng trong truyện có cao cờ không ? ấy nhưng dùng cách nói tránh để + Anh ta có đánh thắng ván nào trong cuộc chơi khỏi nhận là mình thua không? + Truyện đáng buồn cười ở điểm nào - GV kết luận -1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân Bài tập3:HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở-> chia sẻ - GV giao nhiệm vụ KQ: + Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài a/ Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEGGame22 đã thành công rực + Làm bài cá nhân rỡ. + Chấm bài, nhận xét. b/ Muốn.....khoẻ mạnh, ..... - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng. c/ Để trở......trò giỏi,..... a/ Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEGGame 25 - 1HSđọc lại bài đúng (đã bảng đã thành công rực rỡ. điền dấu câu đúng) b/ Muốn cơ thể khỏe mạnh khoẻ mạnh, .....
- c/Để trở thành con ngoan, trò giỏi,..... =>GV củng cố về cách dùng dấu câu hợp lí trong khi nói và viết. 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại - GV chốt lại những phần chính trong tiết học - Lắng nghe 4. HĐ sáng tạo:(1 phút) - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học - Lắng nghe sinh có tinh thần tương tác, chia sẻ bài học. - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các từ - Lắng nghe và thực hiện. ngữ về thể thao. Nhớ truyện vui Cao cờ để kể cho người thân nghe. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau: Đặt và TLCH: Bằng gì? Dấu - Lắng nghe và thực hiện. hai chấm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Chính tả (Nghe – viết) BUỔI HỌC THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng : các tên riêng của người nước ngoài: Cô-rét-ti, Nen-li,... viết đúng: cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống... - Nghe, viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện: Buổi học thể dục (BT2).
- - Làm đúng BT 2a. 2. Kĩ năng: Viết đúng tên riêng người nước ngoài Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Bảng lớp viết 3 lần các từ ngữ trong bài tập 3a. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn? - Học sinh trả lời. - T/C: Viết đúng, nhanh và đẹp -TBHT điều hành +Yêu cầu 4HS (2đội) viết ở bảng lớp, các từ - HS đọc tham gia chơi luyện võ, nhảy cao, thể dục, thể hình, - HS nhận xét, đánh giá - GV tổng kết T/C, tuyên dương. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu:
- - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh đọc bài đoạn viết của cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: bài Buổi học thể dục trả lời từng - Yêu cầu hai em đọc lại đoạn bài viết chính tả ( câu hỏi của giáo viên. Qua đó cả lớp đọc thầm). nắm được cách viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: + Đặt trong dấu ngoặc kép. - Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ? - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? +Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Cô-rét-ti, Nen-li,.... + Dự kiến một số từ:: Nen-li, cái +Hướng dẫn viết những từ thường viết sai? xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,... * HD cách trình bày: - Viết cách lề vở 1 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính tả như thế nào? - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng những chữ dễ viết sai:... con và viết các tiếng khó. - Cả lớp viết từ khó vào bảng - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn con: Nen-li, cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,... - Một số HS luyện viết vào bảng lớp, chia sẻ - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
- con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Học sinh đọc - HS nêu những điểm (phụ âm s/x; in/inh), hay viết sai. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Học sinh nghe- viết lại chính xác đoạn bài: Buổi học thể dục ( từ Thầy giáo nói đến hết) - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm s/x, in/inh) *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết. *Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về: - Học sinh viết bài vào vở - Tư thế ngồi - Cách cầm bút - Tốc độ viết - Lưu ý khi viết phụ âmphụ âm s/x, in /inh) 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi - Học sinh đổi chéo vở chấm cho nhau.

