SKKN Giúp học sinh Khối 12 ôn thi THPT Quốc gia bằng công cụ dạy live stream - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Thị Hồng Phương
- Tóm tắt tình hình đơn vị:
Trường THPT Võ Thành Trinh tọa lạc tại địa chỉ: ấp An Thuận – xã Hòa Bình – huyện Chợ Mới – tỉnh An Giang.
BGH Nhà Trường và GV đã ý thức được vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng GD.
-Ban lãnh đạo nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện có thể cho GV sử dụng CNTT trong giảng dạy.
-GV luôn có ý thức tự học,tự tìm hiểu về công nghệ thông tin.
-HS hứng thú với môn học.
- Nhà trường đã trang bị và cài các phần mềm cho GV ứng dụng và khai thác và mở lớp tập huấn cho CB –GV sử dụng ứng dụng CNTT.
-Nhà trường đã nối mạng Internet và cũng khuyến khích hỗ trợ GV trong trường mua máy vi tính và nối mạng để khai thác thông tin , tài liệu nhằm phục vụ cho việc giảng dạy ngày một tốt hơn.
- Thuận lợi:
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Sở Giáo Dục
Được sự quan tâm, hỗ trợ của Ban lãnh đạo nhà trường
Được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
Được sự phối hợp và giúp đỡ của đồng nghiệp
File đính kèm:
skkn_giup_hoc_sinh_khoi_12_on_thi_thpt_quoc_gia_bang_cong_cu.docx
Phiếu đăng ký sáng kiến hinh anh truc quan.doc
Phiếu đăng ký sáng kiến live stream.doc
Phiếu đăng ký sáng kiến live stream-2.doc
Nội dung text: SKKN Giúp học sinh Khối 12 ôn thi THPT Quốc gia bằng công cụ dạy live stream - Năm học 2018-2019 - Nguyễn Thị Hồng Phương
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN B. PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, cao su lưu hóa. C. PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ. D. PE, PVC, polibutađien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ. Câu 58. Chất nào sau đây có thể trùng hợp thành polime dùng sản xuất cao su? A. CH3-CH=C=CH2. B. CH3-CH2-C CH. C. CH2=C-CH=CH2 D. CH2-C=C=CH2 CH3 CH3 Câu 59. Polime thiên nhiên nào sau đây có thể là sản phẩm trùng hợp ? A.Tinh bột. B. Tơ tằm. C. Tinh bột ; cao su isopren. D. Cao su isopren. Câu 60. Những chất và vật liệu nào sau đây là chất dẻo ? A.Polietilen ; đất sét ướt. B. Polietilen ; đất sét ướt; cao su. C. Polietilen ; đất sét ướt; polistiren. D. Polietilen ; polistiren; nhựa bakelit. Câu 61. Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polime của A. buta-1,4-đien. B. buta-1,3-đien. C. buta-1,2-đien. D. 2-metylbuta-1,3-đien. Câu 62. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)? A.Bông. B. Tơ visco. C. Tơ nilon-6,6. D. Tơ tằm. Câu 63. Trong bốn polime cho dưới đây, polime nào cùng loại với polibutađien? A. Poli(vinyl clorua). B. Nhựa phnol-fomanđehit. C. Tơ visco. D. Tơ nilon-6,6 Câu 64. Polime nào dưới đây có cùng cấu trúc mạch polime với nhựa bakelit? A. Amilozơ. B. Glicozen.C. Cao su lưu hóa. D. Xenlulozơ. Câu 65. Loại cao su nào dưới đây là kết quả của phản ứng đồng trùng hợp? A. Cao su buna. B. Cao su buna-N. C. Cao su isopren. D. Cao su clopren. Câu 66. Có các polime thiên nhiên: tinh bột (C6H10O5)5; cao su isopren (C5H8)n; tơ tằm (-NH-R-CO-)n. Polime thiên nhiên nào trong số các polime trên có thể là sản phẩm của phản ứng trùng hợp? A. Tinh bột (C6H10O5)5. B. Tơ tằm. C. Cao su isopren (C5H8)n. D. Tinh bột (C6H10O5)5 và cao su isopren. Câu 67. Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp? A. Axit aminoenantoic. B. Caprolactam. C. Metyl metacrylat. D. Buta-1,3-đien. Câu 68. Hợp chất hoặc cặp hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng? A. Penol và fomanđehit. B. Buta-1,3-đien và stiren. C. Axit -aminocaproic. D. Axit ađipic và hexametylenđiamin. Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 59
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN B. CH3CH2OH và CH2=CH2. C. CH2CH2OH và CH3-CH=CH-CH3. D. CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2. Câu 80. Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%) A. 2,55 B. 2,8 C.2,52 D.3,6 Câu 81. Phân tử khối trung bình của PVC là 750000. Hệ số polime hoá của PVC là A. 12.000 B. 15.000 C. 24.000 D. 25.000 Câu 82. Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420000. Hệ số polime hoá của PE là A. 12.000 B. 13.000 C. 15.000 D. 17.000 Câu 83. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là A. 113 và 152. B. 121 và 114. C. 121 và 152. D. 113 và 114. Câu 84. Phân tử khối trung bình của polietilen là 420.000. Hệ số polime hóa của PE là A.12.000 B. 13.000 C. 15.000 D. 17.000 Câu 85. Một loại polietilen có phân tử khối là 50000. Hệ số trùng hợp của loại polietilen đó xấp xỉ A. 920. B. 1230. C. 1529. D. 1786. Câu 86. Khi clo hóa PVC ta thu được một loại tơclorin chứa 66,18% clo. Trung bình 1 phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 61
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN C. CH3NH2 và C6H5OH (phenol). D. HCOOH và C6H5OH (phenol). 12.Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) và rượu etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là A. nước brom. B. kim loại Na. C. dung dịch NaCl. D. quỳ tím. 13.Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag 2 O trong dung dịch NH3 , đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là A. HCHO. B. C3H7CHO. C. CH3CHO. D. C2H5CHO. 14.Trung hoà m gam axit CH3COOH bằng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 6,0. B. 3,0. C. 12,0. D. 9,0. 15.Cho 4,6 gam rượu etylic phản ứng với lượng dư kim loại Na, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 2,24. C. 1,12. D. 4,48. 16.Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch A. NaNO3. B. HCl. C. NaOH. D. H2SO4. Năm 2010 17.Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là A. nilon-6,6. B. poli(metyl metacrylat). C. polietilen. D. poli(vinyl clorua). 18.Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Năm 2012 19.Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp ? A. CH3 – CH3. B. CH2 = CH – CH = CH2. C. CH2 = CH – Cl. D. CH2 = CH2. 20.Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(etylen-terephtalat). B. poli(vinyl clorua). C. poliacrilonitrin. D. polietilen. 21.Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là: A. metyl axetat, alanin, axit axetic. B. etanol, fructozơ, metylamin. C. glixerol, glyxin, anilin. D. metyl axetat, glucozơ, etanol. Năm 2013 22.Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3– CH2– CH3. B. CH2= CH – CN. C. CH3– CH2– OH. D. CH3– CH3. 23.Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 63
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 65
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 67
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 69
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 71
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 73
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 75
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 77
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 79
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 81
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 83
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN 3.2.2 .TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN. Việc nhìn được thực trạng của học sinh nơi tôi công tác nên tôi đã viết sáng kiến. Tôi quyết tâm triển khai nội dung như sau: ●Đầu tiên nêu tên đề tài nội dung nghiên cứu trước tổ nhận xét, góp ý. ●Tiếp theo đưa đề tài đến học sinh thông qua các bài giảng, bài tập có liên quan đến nội dung trong đề tài. ●Dạy thường xuyên một cách đều đặn. ●Thu nhập tất cả các ý kiến phản hồi tổng hợp rút kinh nghiệm. V.KẾT QUẢ THU ĐƯỢC. Quá trình thực nghiệm và điều tra đánh giá trên đối tượng học sinh lớp luyện thị Đại học khối 12. Ban đầu chúng tôi giới thiệu bài học từng tiết ở các lớp khảo sát, sau đó phát phiếu thăm dò ý kiến học sinh: Không Phân TT Nội dung câu hỏi Đồng ý đồng ý vân Phương pháp dạy học bằng chú ý phù hợp với 1 nội dung bài học và khả năng học tập của em? Phương pháp này giúp em dễ tiếp thu kiến 2 thức, thực hành kỹ năng hoá học? Phương pháp này mang lại kết quả đáng kể 3 trong học tập và được liên hệ với thực tiễn dạy học? Phương pháp này giúp em khám phá, trải 4 nghiệm trong học tập Phương pháp này cần thiết trong hoạt động 5 dạy và học môn hoá học Kết quả và tỷ lệ % Nội dung 1 Em rất thích học với phương pháp dạy học 6 bằng chú ý vì nó đáp ứng nhu cầu học tập của em Phương pháp này có áp dụng thường xuyên 7 không. Em có thực sự hứng thú với phương pháp học 8 tập này Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 85
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Phương tiện, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu vận 9 02 10 38 dụng phương pháp Em có thích các thầy cô thường xuyên áp dụng 10 phương pháp này trong giảng dạy bộ môn hoá 0 02 48 học? 04 18 228 Kết quả và tỷ lệ % Nội dung 2 1,6% 7,2% 91,2% 09 35 456 Tổng kết quả và tỷ lệ hai nội dung 1,8% 7,0% 91,2% Kết quả thu được qua việc thăm dò ý kiến 82 học sinh năm học 2017- 2018 được thể hiện qua bảng sau: Nội dung câu hỏi Không Phân TT Đồng ý đồng ý vân Phương pháp dạy học bằng chú ý phù hợp với nội 1 dung bài học và khả năng học tập của em? 02 4 76 Phương pháp này giúp em dễ tiếp thu kiến thức, 2 01 05 76 thực hành kỹ năng hoá học? Phương pháp này mang lại kết quả đáng kể trong 3 01 04 77 học tập của em? Phương pháp này giúp em khám phá, trải nghiệm 4 0 1 81 trong học tập Phương pháp này cần thiết trong hoạt động dạy và 5 0 6 76 học môn hoá học 04 20 386 Kết quả và tỷ lệ % Nội dung 1 0,97% 4,87% 94,16% Em rất thích học với phương pháp dạy học bằng chú 6 0 24 58 ý vì nó đáp ứng nhu cầu học tập của em. Phương này giáo viên có áp dung thường xuyên 7 0 2 80 không. Em có thực sự hứng thú với phương pháp học tập 8 0 7 75 này Phương tiện, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu vận 9 0 20 62 dụng phương pháp Em có thích các thầy cô thường xuyên áp dụng 10 phương pháp này trong giảng dạy bộ môn hoá học? 0 20 62 Kết quả và tỷ lệ % Nội dung 2 0 73 337 Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 87
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Từ kết quả cho thấy đa số học sinh rất thích thú với phương pháp dạy học bằng chú ý trong bài giảng. Đặc biệt giúp học sinh đếm câu rất chính xác và khắc sâu kiến thức . Một số các em còn vướng mắc trong việc xác định quan điểm học tập của mình và còn lúng túng trong việc thực hiện các yêu cầu cảu giáo viên. Trong tổ Hoá học nhiều thầy cô cũng đã hưởng ứng kết quả này. Chúng tôi đã thường xuyên trao đổi các bài dạy theo các phương pháp dạy học tích cực trong đó có phương pháp dạy học bằng chú ý. Thực ra, các kết quả còn phụ thuộc nhiều yếu tố nhất là từng lứa tuổi học sinh. Song các kết quả nhà trường và cá nhân đã đạt được phần nào nói lên những cố gắng của tập thể và cá nhân tôi. Nó cho thấy tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết và đáp ứng nhu cầu của nhiều học sinh hiện tại. Qua quá trình tham khảo ý kiến các thầy cô tôi thấy một số giáo viên đã áp dụng phương pháp dạy học bằng ghi chú song còn tập trung ở các bài luyện tập, thực hành, củng cố. Nhiều giáo viên áp dụng phương pháp dạy học bằng ghi chú cho cả một tiết dạy. Hình thức tổ chức chủ yếu là cho các em ghi chú . Sau đó giao cho mỗi nhóm làm. Sau đó chỉnh sữa. Các em rất thích thú giải bài tập hóa Để tăng hứng thú học tập cho học sinh giáo viên cần: ●Chuẩn bị sẵn các câu gợi mở, động viên khuyến khích kịp thời các tiến bộ dù nhỏ. ●Tóm tắt, tổng hợp, liên kết các ý kiến của các nhóm, nêu bật nội dung của bài học. ●Tạo không khí thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm qua báo cáo, trình bày sản phẩm, kết quả bài toán sau đó bỏ phiếu bình chọn có phần thưởng cho nhóm được giải. ● Đánh giá kết quả học tập không phải chỉ sau khi thực hiện mà còn trong quá trình kết hợp với sự tự đánh giá. ● Đánh giá theo cá nhân và theo nhóm, chú trọng đến tính sáng tạo, khả năng phân tích và vận dụng, khả năng hợp tác nhóm. ● Giáo viên cần sử dụng triệt để những phương tiện dạy học hiện đại cũng như kết hợp một cách linh hoạt với các phương pháp dạy học khác. VI.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. 1. KẾT LUẬN. Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 89
- Trường THPT Võ Thành Trinh Báo cáo SKKN Nguyễn Thị Hồng Phương TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học các lớp 12 - NXB GD. 2. Đề thi ĐH-CĐ các năm. 3. Hoá học nâng cao các lớp 12 – Ngô Ngọc An – NXB trẻ 1999. 4. Phân loại và phương pháp giải toán hoá hữu cơ - Quan Hán Thành - NXB trẻ 1998. 5. Bộ đề tuyển sinh hoá học 96 – NXB GD 2001. 6.Phân dạng và phương pháp giải bài tập hóa học 12- Cao Thị Thiện An. 7.Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 12- Lê Thanh Xuân. DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ tắt Nội dung THPT Trung học phổ thông TH1 Trường hợp 1 TH2 Trường hợp 2 TH3 Trường hợp 3 VD1 Ví dụ 1 VD2 Ví dụ 2 HSTB Học sinh trung bình HSK Học sinh khá HSG Học sinh giỏi Nguyễn Thị Hồng Phương Trang 91