Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 22, Bài 19: Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long

docx 6 trang Đan Thanh 10/09/2025 360
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 22, Bài 19: Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_3_tuan_22_bai_19_bao_ve_thong_t.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 22, Bài 19: Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long

  1. Tuần 22 Thứ 6 ngày 17 tháng 2 năm 2023 Tin học BÀI 19. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: ✓ Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. ✓ Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự chủ để phòng tránh không cung cấp thông tin cho kẻ xấu. có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức bảo mật thông tin cá nhân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Video sử dụng trong hoạt động Khám phá. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1 – Khởi động (5 phút) 1.1. Mục tiêu - Học sinh bước đầu biết được thông tin cá nhân, gia đình cũng có thể lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính và Internet. 1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên.
  2. 1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ✓ Em đã từng lưu trữ, trao đổi hình ảnh của em hoặc gia đình nhờ máy tính và Internet chưa? ✓ Em hãy chia sẻ cách em đã lưu trữ và trao đổi những hình ảnh đó nhờ máy tính và Internet. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh và dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp em biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. 2. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (25 phút) 2.1. Thông tin cá nhân, gia đình được lưu trữ nhờ máy tính (10 phút) 2.1.1. Thông tin cá nhân, gia đình 2.1.1.1. Mục tiêu - Học sinh nhận biết được thông tin cá nhân, thông tin gia đình. - Học sinh biết được thông tin cá nhân, thông tin gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. 2.1.1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.1.1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên lấy ví dụ về thông tin cá nhân: họ và tên của em, ngày sinh của em; ví dụ về thông tin gia đình: địa chỉ nhà của em, họ và tên của mẹ em... - Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về thông tin cá nhân, gia đình theo một trong hai phương án gợi ý dưới đây: ✓ Phương án 1: Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi sau đó các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của mình. ✓ Phương án 2: Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi, tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. 2 đội lấy ví dụ về thông tin cá nhân, 2 đội lấy ví dụ về thông tin gia đình. Hết thời gian
  3. quy định, từng cặp chơi báo cáo kết quả, câu trả lời của đội sau không được trùng với đội trước. Giáo viên gõ nhanh kết quả trên máy tính hoặc ghi nhanh kết quả lên bảng. Với mỗi cặp chơi, đội nào lấy được nhiều ví dụ đúng hơn, đội đó sẽ thắng. - Giáo viên cùng học sinh tổng hợp, bổ sung ý kiến và kết luận về thông tin cá nhân, thông tin gia đình. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi ở mục 1a trang 51. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt và chốt kiến thức: Thông tin cá nhân, gia đình của một người là những thông tin thuộc về cá nhân hay gia đình người đó. 2.1.2. Thông tin cá nhân, gia đình lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính 2.1.2.1. Mục tiêu Học sinh biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. 2.1.2.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.1.2.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung mục b. Thông tin cá nhân, gia đình lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính trang 52 SGK sau đó thảo luận nhóm đôi để trả lời hai câu hỏi: ✓ Các thông tin cô giáo nhập vào máy tính là thông tin cá nhân hay gia đình? ✓ Các thông tin đó được cô giáo lưu trữ ở đâu? b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và đưa ra đáp án nếu cần: ✓ Các thông tin cô giáo nhập vào máy tính bao gồm: họ và tên học sinh; họ và tên, số điện thoại của bố mẹ học sinh; địa chỉ nhà. Đây là các thông tin cá nhân, thông tin gia đình của học sinh. ✓ Các thông tin đó được lưu trữ trong máy tính. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khen thưởng học sinh có câu trả lời đúng và chốt kiến thức: Các thông tin cá nhân, thông tin gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính và Internet.
  4. 2.2. Thông tin cá nhân, gia đình bị kẻ xấu lợi dụng (7 phút) 2.2.1. Mục tiêu - Học sinh biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin cá nhân và gia đình để gây hại cho em và gia đình của học sinh. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số. 2.2.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.2.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ✓ Các tác hại khi bị lô thông tin cá nhân, gia đình là gì? ✓ Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính? - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận để liệt kê các tác hại khi bị lộ thông tin cá nhân, gia đình. - Giáo viên khuyến khích học sinh chia sẻ những tình huống thông tin cá nhân, gia đình bị lợi dụng để làm những việc xấu mà học sinh đã được biết hay được nghe kể. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe rõ nhiệm vụ và thực hiện các yêu cầu. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên kết luận về một số tác hại khi thông tin cá nhân, gia đình bị lộ: Giả danh em hoặc gia đình để lừa đảo. Xuyên tác thông tin, hình ảnh của em hoặc gia đình trên Internet. Đe doạ, bắt nạn, tống tiền em và gia đình - Giáo viên nhấn mạnh với học sinh, nếu học sinh gặp phải bất kì rắc rối nào khi thông tin cá nhân, gia đình của học sinh bị lộ cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người thân để cùng tìm cách giải quyết. 2.3. Bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính (8 phút) 2.3.1. Mục tiêu - Học sinh có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính. - Học sinh liệt kê được một số cách để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số. 2.3.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.3.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: ✓ Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính?
  5. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi ở mục 3 trang 52 SGK. b. Thực hiện nhiệm vụ - Từng cặp nhóm trao đổi thực hiện yêu cầu. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên cùng học sinh phân tích và kết luận về một số việc nên làm và không nên để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính: ✓ Những việc nên làm: A ✓ Những việc không nên làm: B, C, D 3. Hoạt động 3 – Luyện tập (10 phút) 3.1. Mục tiêu - Học sinh giải thích được lí do cần bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình. - Học sinh liệt kê được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình khi sử dụng máy tính. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số. 3.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 3.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Với bài 1, giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, ghi lời giải ra vở. Đáp án gợi ý: Cần bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình vì nếu thông tin cá nhân, gia đình bị lộ thì kẻ xấu có thể lợi dụng và làm những điều xấu như là giả danh học sinh hoặc gia đình học sinh để lừa đảo, đe dọa, bắt nạt học sinh . - Với bài 2 giáo viên có thể cho học sinh làm việc nhóm đôi, một học sinh ghi việc nên làm, học sinh còn lại ghi những điều không nên làm sau đó đổi cho nhau để nhận xét, góp ý. Nên Không nên Nhờ bố mẹ hoặc anh chị đặt mật khẩu mạnh Tùy tiện đăng ảnh cá nhân, gia đình lên cho máy tính, tài khoản trên Internet. Internet. Không chia sẻ thông tin cá nhân, gia đình Chia sẻ thông tin cá nhân, gia đình lên cho người lạ. Internet. Thận trọng khi khai báo thông tin cá nhân Tùy tiện truy cập vào các trang web không trên Internet (ví dụ khi tham gia các trò chơi rõ nguồn gốc. điện tử) Chia sẻ và nhờ sự trợ giúp của người thân Kết bạn với người lạ. khi bị lộ thông tin cá nhân và gia đình. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn để thực hiện các bài tập 1, 2.
  6. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh. 4. Hoạt động 4 – Vận dụng (5 phút) 4.1. Mục tiêu - HS vận dụng được kiến thức đã học để phân tích tình huống giả định được đặt ra. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số. 4.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 4.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để phân tích những điểm tốt và không tốt trong hành động tùy tiện chia sẻ thông tin khi đi du lịch của chị Hoa. - Giáo viên có thể gợi ý học sinh về một số điểm tốt, không tốt như sau: Tốt Không tốt Lưu giữ lại những bức ảnh đẹp Kẻ xấu có thể sử dụng những bức ảnh, thông này vào những việc không tốt như là: mạo danh, xuyên tạc thông tin Chia sẻ thông tin về nơi du lịch để nhiều Kẻ xấu có thể biết lịch trình du lịch của gia người biết đến đình chị Hoa để lên kế hoạch lấy trộm tài sản khi gia đình đi vắng. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn thực hiện yêu cầu. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét bạn thực hiện thao tác đã đúng chưa, có cần điều chỉnh ở thao tác nào không. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt và đưa ra kết luận: ✓ Thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. ✓ Thông tin cá nhân có thể bị kẻ xấu sử dụng để gây hại cho em và gia đình. ✓ Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................