Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 14, Bài 14: Thông tin trên Internet - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 14, Bài 14: Thông tin trên Internet - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_3_tuan_14_bai_14_thong_tin_tren.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 14, Bài 14: Thông tin trên Internet - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long
- Tuần 14 Thứ 6 ngày 9 tháng 12 năm 2022 Tin học BÀI 14. THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học -Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: o Nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet. o Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Luyện tập. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1 – Khởi động (6 phút) 1.1. Mục tiêu - Học sinh hào hứng khi bắt đầu giờ học. - Học sinh biết được thông tin dự báo thời tiết không có sẵn trong máy tính nhưng nhờ kết nối Internet thì có thể xem được. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- 1.2. Sản phẩm hoạt động của HS - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên gợi ý: “Bài học trước chúng mình đã biết xem thông tin dự báo thời tiết trên Internet” và đặt câu hỏi gợi mở: Theo em thông tin dự báo thời tiết có sẵn trong máy tính không? - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm cho phù hợp với số học sinh của lớp. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet. Và biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi.” 2. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (10 phút) 2.1. Khám phá - Thông tin trên Internet (5 phút) 2.1.1. Mục tiêu - Học sinh nêu được ví dụ thông tin nào đó không có sẵn trong máy tính đang sử dụng nhưng có thể tìm thấy trên Internet. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, tư duy phản biện, kĩ năng làm việc nhóm. 2.1.2. Sản phẩm hoạt động của HS - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓ Quan sát các Hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4 trang 39 SGK hoặc quan sát video, tin tức được mở trên máy. ✓ Trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng? Tại sao? A. Những thông tin trên Internet cũng có trong máy tính của em. B. Những thông tin có trên Internet là những thông tin không có trong máy tính của em.
- C. Có những thông tin không có trên máy tính của em nhưng có thể tìm thấy trên Internet. D. Cả ba nhận định trên đều đúng. b. Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp, chốt kiến thức và nhấn mạnh kiến thức chốt: Có những thông tin không có trên máy tính của em nhưng có thể tìm thấy trên Internet. 2.2. Khám phá – Thông tin phù hợp với lứa tuổi (5 phút) 2.2.1. Mục tiêu - Học sinh biết được không phải thông tin nào trên Internet cũng phù hợp với lứa tuổi. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, kĩ năng làm việc nhóm. 2.2.2. Sản phẩm hoạt động của HS - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.2.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓ Quan sát các Hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4 trang 39 SGK hoặc quan sát video, tin tức được mở trên máy GV? ✓ Trả lời câu hỏi: o Thông tin được thể hiện trong mỗi trường hợp là gì? o Mỗi thông tin đó phù hợp với đối tượng nào, lứa tuổi nào? b. Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên đưa đáp án gợi ý nếu cần: ✓ Thông tin được thể hiện trong Hình 14.1 là Phim hoạt hình dành cho trẻ em, Hình 14.2 là Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt dành cho trẻ em, Hình
- 14.3 là thông tin Thị trường chứng khoán dành cho người lớn, Hình 14.4 là Thông tin dự báo thời tiết dành cho mọi người. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: ✓ Internet là một kho thông tin khổng lồ. Thông tin trên Internet dành cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi. Không phải thông tin nào cũng phù hợp với lứa tuổi của em, có những thông tin còn có thể có hại cho em. ✓ Khi sử dụng Internet em cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn, cho phép, đồng hành của thầy cô, bố mẹ. 3. Hoạt động 3 – Luyện tập (7 phút) 3.1. Mục tiêu - Học sinh chỉ ra được những lợi ích Internet. - Học sinh giải thích được tại sao khi sử dụng Internet cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn của thầy cô, bố mẹ. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, tư duy phản biện, kĩ năng làm việc nhóm. 3.2. Sản phẩm hoạt động của HS - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 3.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để hoàn thành phiếu học tập 1. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn để tham gia trò chơi trắc nghiệm. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. Và đưa ra gợi ý nếu cần: ✓ Internet mang lại cho em lợi ích: o Cung cấp nguồn thông tin, kho kiến thức khổng lồ. o Học tập trực tuyến. o Mở ra thế giới giải trí. ✓ Để an toàn khi sử dụng Internet em cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn, đồng hành của thầy cô, bố mẹ vì: Thông tin trên Internet dành cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi. Không phải thông tin nào cũng phù hợp với lứa tuổi của em, có những thông tin còn có thể có hại cho em 4. Hoạt động 4 – Vận dụng (12 phút) 4.1. Mục tiêu
- - Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để xem tin tức và chương trình giải trí trên Internet đúng cách và an toàn. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, tư duy phản biện, kĩ năng làm việc nhóm. 4.2. Sản phẩm hoạt động của HS - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 4.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: ✓ Kích hoạt trình duyệt Google Chrome; ✓ Xem một câu chuyện cổ tích trên trang web có địa chỉ cotich.net; ✓ Thoát khỏi trình duyệt Google Chrome. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức chốt: ✓ Có những thông tin không có sẵn trên máy tính nhưng có thể tìm thấy trên Internet. ✓ Không phải mọi thông tin trên Internet đều phù hợp với lứa tuổi các em. ✓ Khi sử dụng Internet cần thận trọng lựa chọn thông tin và cần sự hướng dẫn, cho phép, đồng hành của thầy cô, bố mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................

