Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 11, Bài 10: An toàn về điện khi sử dụng máy tính - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long

docx 10 trang Đan Thanh 10/09/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 11, Bài 10: An toàn về điện khi sử dụng máy tính - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_3_tuan_11_bai_10_an_toan_ve_die.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 3 - Tuần 11, Bài 10: An toàn về điện khi sử dụng máy tính - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Long

  1. Tuần 11 Thứ 6 ngày 18 tháng 11 năm 2022 Tin học BÀI 10. AN TOÀN VỀ ĐIỆN KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp với môi trường số: Biết những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự chủ trong việc sử dụng thiết bị điện đảm bảo an toàn. Có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức phòng tránh tai nạn về điện cho bản thân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Hình ảnh bài báo có nội dung về hậu quả của việc sử dụng điện không an toàn sử dụng trong hoạt động Khởi động. - Phiếu trò chơi phục vụ hoạt động Khám phá. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1 – Khởi động (5 phút) 1.1. Mục tiêu - Học sinh hiểu được lí do vì sao cần thực hiện quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính. 1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 1.3. Tổ chức hoạt động
  2. a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh chụp một bài báo có nội dung về hậu quả của việc sử dụng điện không an toàn (Giáo viên có thể tự tìm bài báo phù hợp hoặc sử dụng hình ảnh bài báo đã có trong kho học liệu). - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Nếu sử dụng điện không an toàn thì có thể xảy ra hậu quả gì? b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp các em biết những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính. 2. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (15 phút) 2.1. An toàn về điện khi sử dụng máy tính (8 phút) 2.1.1. Mục tiêu - Học sinh nhận ra được những điều cần làm để bảo vệ máy tính và bản thân khi sử dụng thiết bị điện tử. - Rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số, phát triển phẩm chất trách nhiệm, có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình, giữ an toàn về điện khi sử dụng máy tính. 2.1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 trang 29 SGK. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:  Vị trí để máy tính cần đảm bảo yêu cầu gì?  Những vật dụng nào không nên để gần máy tính?  Cần lưu ý gì khi vệ sinh máy tính?  Cần lưu ý gì khi sử dụng điện thoại? b. Thực hiện nhiệm vụ -Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên.
  3. - Giáo viên quan sát, nhận xét thao tác thực hiện của học sinh. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khen thưởng nhóm có câu trả lời đúng, chốt kiến thức:  Vị trí đặt máy cần đặt ở nơi khô thoáng để máy tính không bị ẩm ướt, truyền điện ra ngoài.  Không nên để nước gần máy tính vì nếu nước bị đổ vào máy tính sẽ làm hỏng thiết bị.  Không được dùng chất lỏng để vệ sinh bàn phím khi đang sử dụng. Chất lỏng có thể gây chảy, ngấm vào bên trong thiết bị và gây chập, cháy thiết bị.  Không nên vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại vì có thể gây cháy nổ, gây thương tích, nguy hiểm đến tính mạng. 2.2. Những điều nên và không nên khi sử dụng máy tính (7 phút) 2.2.1. Mục tiêu - Học sinh xác định được những điều nên và không nên khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện. - Rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số, phát triển phẩm chất trách nhiệm. 2.2.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.2.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn”  Cách tiến hành: o Giáo viên chia lớp thành các đội chơi, mỗi đội từ 4 đến 6 bạn. o Phát mỗi đội một phiếu trò chơi.  Luật chơi: Các nhóm thảo luận, phân loại những việc nên làm và không nên làm đã cho vào 2 cột của phiếu trò chơi. Đồng thời bổ sung thêm ý kiến của mình vào phiếu. Đối với mỗi phân loại đúng sẽ được 1 điểm, bổ sung thêm ý kiến đúng được 2 điểm. Đội chiến thắng là đội hoàn thành đúng thời gian quy định và đạt được nhiều điểm nhất. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe rõ nhiệm vụ và thực hiện các yêu cầu. - Giáo viên mời các đội báo cáo kết quả. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét, công bố điểm thưởng cho các đội, tuyên dương đội dành chiến thắng.
  4. - Giáo viên tổng kết ý kiến, chốt kiến thức:  Những việc nên làm: A, B, C, D.  Những việc không nên làm: E, G, H, I. 3. Hoạt động 3 – Luyện tập (8 phút) 3.1. Mục tiêu - Học sinh đưa ra được những quyết định phù hợp về việc nên và không nên làm khi sử dụng máy tính. - Rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số, phát triển phẩm chất trách nhiệm. 3.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 3.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên một số ứng dụng miễn phí như Quizizz, Kahoot, hoặc trò chơi được thiết kế bằng Powerpoint trong kho học liệu để học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong mục Luyện tập. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn để thực hiện các bài tập 1, 2. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau:  Bài 1: đáp án C  Bài 2: đáp án A 4. Hoạt động 4 – Vận dụng (7 phút) 4.1. Mục tiêu - Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học để sử dụng các thiết bị điện an toàn. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực ứng xử phù hợp trong môi trường số, phát triển phẩm chất trách nhiệm, yêu quý mọi người. 4.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 4.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập ở mục Vận dụng. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và đưa ra những điều mà các em sẽ nói với bạn. b. Thực hiện nhiệm vụ
  5. - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn thực hiện yêu cầu. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét bạn thực hiện thao tác đã đúng chưa, có cần điều chỉnh ở thao tác nào không. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên tuyên dương những học sinh tham gia hoạt động học tích cực và đưa ra đáp án gợi ý: Việc bạn An pha nước chanh mang đến cho Bố là việc làm đúng vì An đã biết quan tâm, chăm sóc Bố. Tuy nhiên, bạn không nên để cốc nước ở gần máy tính vì nếu cốc bị đổ, nước sẽ tràn vào máy tính gây chập điện làm nguy hiểm đến người sử dụng, đồng thời hỏng máy tính và dữ liệu. - Giáo viên tổng kết ý kiến của học sinh, chốt kiến thức: Các em thực hiện đúng quy tắc an toàn về điện khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
  6. BÀI 11. BÀN PHÍM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:  Chỉ ra được khu vực chính của bàn phím.  Nêu được tên các hàng phím trong khu vực chính. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động phân biệt được các khu vực trên bàn phím máy tính theo sự hướng dẫn. Có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Thẻ tên các hàng phím - Phiếu học tập phục vụ cho hoạt động Khám phá. - Phòng máy tính thực hành. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1 – Khởi động (5 phút) 1.1. Mục tiêu - Học sinh ôn tập lại những kiến thức đã biết về bàn phím máy tính. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng và quản lý phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông, ứng xử phù hợp trong môi trường số. 1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 1.3. Tổ chức hoạt động
  7. a. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bàn phím máy tính. Làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:  Em hãy nhắc lại chức năng của bàn phím.  Em hãy kể tên một số loại phím trên bàn phím. - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm cho phù hợp với số học sinh của lớp. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng kết và dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp các em chỉ ra được khu vực chính của bàn phím. Nêu được tên các hàng phím trong khu vực chính. Vận dụng để soạn thảo được một số dòng văn bản trên phần mềm. 2. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (12 phút) 2.1. Bàn phím máy tính (7 phút) 2.1.1. Mục tiêu - Học sinh chỉ ra được và gọi tên các khu vực chính trên bàn phím máy tính. - Học sinh chỉ ra và gọi tên được các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng và quản lý phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. 2.1.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.1.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 11.2 trang 31 SGK, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Bàn phím máy tính được chia thành mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh gắn thẻ tên vào các hàng phím đúng vị trí. - Giáo viên mời một số nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, phản biện. - Giáo viên nhận xét, lưu ý với học sinh: Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai là F và J. Bàn phím có một phím dài nhất đó là phím dấu cách. b. Thực hiện nhiệm vụ -Học sinh quan sát, lắng nghe để hiểu rõ nhiệm vụ.
  8. - Học sinh thảo luận nhóm về câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên mời 1, 2 nhóm học sinh trình bày kết quả thực hiện trong phiếu bài tập. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, tuyên dương những nhóm tích cực và trả lời đúng. - Giáo viên tổng kết và chốt kiến thức:  Bàn phím gồm có 4 khu vực chính: Hàng phím chức năng, khu vực chính của bàn phím, cụm phím di chuyển, cụm phím số.  Trên khu vực chính của bàn phím có 5 hàng phím: Hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím dưới cùng. 2.2. Một số phím đặc biệt trên khu vực chính (5 phút) 2.2.1. Mục tiêu - Học sinh nhận biết được một số phím đặc biệt trên khu vực chính. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng và quản lý phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. 2.2.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 2.2.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên có thể cho học sinh trải nghiệm bằng cách tự gõ phím và rút ra kết luận về chức năng của các phím đặc biệt khi soạn thảo văn bản. - Giáo viên yêu cầu một số học sinh nêu tên các phím đặc biệt và chức năng của phím. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nghe rõ nhiệm vụ và thực hiện các yêu cầu. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức về các phím đặc biệt trên bàn phím: o Caps Lock: Khi được gõ đèn Capslock sẽ chuyển từ tắt sang sáng và ngược lại. Khi đèn Capslock sáng, kí tự gõ vào sẽ là chữ hoa và ngược lại. o Shift: Khi nhấn và giữ phím, kí tự gõ vào sẽ là chữ hoa. o Enter: Sử dụng phím khi cần xuống dòng. oDấu cách: Khi gõ phím em được một khoảng trống trên dòng soạn thảo. Sử dụng phím để chèn khoảng trống (kí tự trắng) giữa hai từ.
  9. 3. Hoạt động 3 – Luyện tập (10 phút) 3.1. Mục tiêu - Học sinh xác định được tên hàng phím chứa các phím cụ thể, vị trí các phím CapsLock, Shift, Enter, F và J trên bàn phím. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng và quản lý phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông. 3.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 3.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi khi triển khai hoạt động Luyện tập. Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, báo cáo kết quả. Bài 2. Giáo viên cho học sinh quan sát bàn phím và chỉ ra các phím Caps Lock, Shift, Enter trên bàn phím. Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh không nhìn bàn phím hãy đặt tay trên hai phím F và J. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn để thực hiện các bài tập 1, 2, 3. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. c. Tổng kết nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau:  Bài 1: đáp án a. Q, W, E, T, R, Y – Hàng phím trên b. F, J – Hàng phím cơ sở c. Dấu hỏi (?), dấu chấm (.), dấu phẩy (,) – Hàng phím dưới.  Bài 2: Học sinh chỉ được trực tiếp các phím này trên bàn phím mà các em đang sử dụng.  Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh không nhìn bàn phím hãy đặt tay trên hai phím F và J. - Học sinh thực hiện yêu cầu không nhìn bàn phím hãy đặt tay trên hai phím F và J. - Giáo viên nhận xét và hỗ trợ học sinh đặt tay đúng. 4. Hoạt động 4 – Vận dụng (8 phút) 4.1. Mục tiêu - Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để soạn thảo dòng văn bản đã cho trên Notepad.
  10. - Học sinh thực hiện được thao tác thoát khỏi phần mềm và tắt máy tính. - Học sinh rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng và quản lý phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông, ứng xử phù hợp trong môi trường số. 4.2. Sản phẩm hoạt động của học sinh - Câu trả lời, ý kiến chia sẻ của học sinh cho các câu hỏi của giáo viên. 4.3. Tổ chức hoạt động a. Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên thực hiện) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm tùy theo số lượng máy tính trên phòng thực hành. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành các dòng văn bản theo mẫu ở hình 11.4 trang 33 SGK, có thể soạn thêm một số dòng văn bản theo lựa chọn của học sinh. b. Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh quan sát, lắng nghe hướng dẫn thực hiện yêu cầu. - Học sinh trao đổi kết quả với bạn. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét bạn thực hiện thao tác đã đúng chưa, có cần điều chỉnh ở thao tác nào không. c. Tổng kết nhiệm vụ Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt và kết luận về nội dung bài học: Bàn phím gồm có 4 khu vực chính: Hàng phím chức năng, khu vực chính của bàn phím, cụm phím di chuyển, cụm phím số. Trên khu vực chính của bàn phím có 5 hàng phím. Một số phím đặc biệt trên khu vực chính Caps Lock, Shift, Enter. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .