Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 1 - Tuần 1, Bài 1: Kết bạn với chiếc máy tính (Tiết 1) - Năm học 2025-2026 - Trần Thị Long
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 1 - Tuần 1, Bài 1: Kết bạn với chiếc máy tính (Tiết 1) - Năm học 2025-2026 - Trần Thị Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_1_tuan_1_bai_1_ket_ban_voi_chie.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Tin học Lớp 1 - Tuần 1, Bài 1: Kết bạn với chiếc máy tính (Tiết 1) - Năm học 2025-2026 - Trần Thị Long
- Tuần 1 Tin học 1 Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2026 Bài 1: KẾT BẠN VỚI CHIẾC MÁY TÍNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực Năng lực Tin học -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. Năng lực chung + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trả lời câu hỏi. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế. - Trách nhiệm: có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, Phòng máy. - HS: Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy- học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động Chơi trò chơi “con thỏ” - GV làm quản trò hướng dẫn HS chơi - HS tham gia trò chơi - Giới thiệu sơ lược về môn tin học - Dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu về chiếc máy tính - GV đưa hình ảnh chiếc máy tính lên màn hình và hỏi học sinh.
- - HS trả lời: Rồi ạ - Em đã từng nhìn thấy đồ vật này chưa? - HS trả lời: Ở nhà, ở trường,... - Đồ vật này em nhìn thấy ở đâu? - HS trả lời: Chiếc máy tính. - Bây giờ cô đố các em, đồ vật này có tên gọi là gì? - HS lắng nghe. - GV chốt: À, đúng rồi, đó là chiếc máy tính. Chiếc máy tính giúp ích rất nhiều cho chúng ta như là giúp chúng ta học toán, học nhạc, - HS trả lời: Có ạ học tiếng anh, Vậy các em thấy chiếc máy tính có hữu ích không? - Đúng rồi, Chúng ta thấy, Chiếc máy tính rất hữu ích, nó có thể trợ giúp chúng ta trong rất nhiều việc giống như người bạn của chúng ta phải không nào? Vậy từ nay, Cô và các em - HS trả lời: Đồng ý ạ. hãy xem Chiếc máy tính là người bạn mới của chúng ta nhé! Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ phận của máy tính - HS quan sát và lắng nghe - GV chiếu video giới thiệu các bộ phận của máy tính để bàn Thân Màn máy hình Bàn phím Chuột - HS trả lời: Màn hình, thân máy - Các em cho Cô biết, chiếc máy tính gồm có tính, chuột và bàn phím. bộ phận chính nào?
- - GV chỉ vào các bộ phận và giới thiệu qua về các bộ phận. - Cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: - Vậy Chiếc máy tính có cấu tạo bởi những 1. Màn hình. bộ phận chính nào? 2. Thân máy. 3. Bàn phím. 4. Chuột. - Giáo viên chốt: Gồm có 4 bộ phận chính: Màn hình, thân máy, bàn phím, và chuột. 3. Luyện tập Tổ chức trò chơi: ai nhanh ai đúng Chia lớp thành 4 nhóm - HS có 10 giây suy nghĩ để trả lời. Gv chiếu các bộ phận của máy tính Yêu cầu HS gọi tên bộ nhận đó. Đội nào dơ tay nhanh được quyền trả lời trước 4. Vận dụng - Yêu cầu HS quan sát các máy tính để bàn có trong phòng máy. - Yêu cầu mỗi nhóm máy cùng thảo luận để - HS thảo luận 5 phút để trả lời. chỉ ra các bộ phận của máy tính và gọi tên của các bộ phận đó. - GV gọi nhóm máy bất kì để trả lời. - GV chốt kiến thức V. Đánh giá rút kinh nghiệm ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tin học 2 Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2026 Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực Năng lực Tin học
- -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. + Thực hiện cầm chuột đúng cách, đặt tay lên bàn phím đúng cách. Năng lực chung + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trả lời câu hỏi. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế. - Trách nhiệm: có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, phòng máy. - HS: Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động Chơi trò chơi Đứng – ngồi – vỗ tay - Giáo viên hô lệnh ngẫu nhiên: “Đứng!”, - HS tham gia trò chơi “Ngồi!”, “Vỗ tay 2 cái!”. Ai làm sai sẽ bị loại hoặc làm động tác dễ thương để tạo - HS chú ý lắng nghe không khí. - GV làm quản trò hướng dẫn HS chơi - Giới thiệu sơ lược về môn tin học - Dẫn dắt vào bài mới 2. Những gì em đã biết - GV yêu cầu học sinh thảo luận ttheo nhóm máy để trả lời câu hỏi.
- - HS thảo luận 5 phút cho mỗi câu, theo nhóm máy để trả lời câu hỏi. - HS trả lời - HS nhóm khác nhận xét - GV sử dụng vòng quay may mắn gọi 1 nhóm bất kì.
- 3. Vận dụng - Yêu cầu HS quan sát các máy tính để bàn - HS thảo luận nhóm máy trong 2 có trong phòng máy. phút. - Yêu cầu mỗi nhóm máy cùng thảo luận để chỉ ra các bộ phận của máy tính và gọi tên của các bộ phận đó. - GV gọi nhóm máy bất kì để trả lời. - HS trả lời. - GV chốt kiến thức V. Đánh giá rút kinh nghiệm ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Tin học 3 Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2026 Bài 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực - Năng lực Tin học -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Biết nhờ có thông tin mà con người đưa ra được quyết định. + Nêu được ví dụ đơn giản minh hoạ cho vai trò của thông tin thu nhận hằng ngày đối với việc ra quyết định của con người. + Chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. - Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu. - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. Các hoạt động dạy - học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Mở “video mô tả tình huống” cho HS xem - HS xem video - Nhờ đâu mà bố bạn Minh biết mang theo - Học sinh thảo luận nhóm áo mưa khi đi làm? - Mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả - Trả lời lời trước lớp.
- - Mời các học sinh khác nhận xét, phản biện - Nhận xét bạn câu trả lời của bạn. - Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh, - Lắng nghe tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em chỉ ra được trong trường hợp cụ thể, cái gì là thông tin và đâu là quyết định.” - Giới thiệu bài mới, ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) Thông tin và quyết định - Nhắc lại tình huống phần Khởi động và hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 trang 6 SGK sau đó làm việc nhóm đôi để cùng trả lời các câu hỏi sau: Trong tình huống mở đầu, bản tin dự - Thảo luận nhóm 2, trả lời câu báo thời tiết cho biết thông tin gì? hỏi. Trong tình huống mở đầu, cái gì là - Các nhóm trả lời, trình bày thông tin và đâu là quyết định? trước lớp. Nhờ biết thông tin “ngày mai có mưa rào và dông” mà bố bạn Minh đưa ra được quyết định như thế nào khi đi làm? - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia - HS trả lời trước lớp. sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - Nhận xét bạn phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của - Lắng nghe các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Thông tin có vai trò quan trọng đối với việc ra quyết định. Nhờ có thông tin mà con người đưa ra được quyết định phù hợp, kịp thời. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (10p)
- - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ “đóng vai” theo gợi ý sau: - Trong tình huống 1: Hai HS cùng đọc tình - Đọc đề huống trong SGK, sau đó: - Một HS đưa ra thông tin: Trên đường đi học, khi đến ngã tư, nếu thấy đèn tín hiệu - Nêu yêu cầu của đề bài giao thông chuyển sang màu đỏ bạn sẽ làm gì? - Một HS đưa ra quyết định của mình theo - 2 HS thực hành đóng vai gợi ý trong tình huống 1. - Trong tình huống 2: Hai HS cùng đọc tình - Đọc tình huống trong SGK huống trong SGK, sau đó: - Một HS đưa ra thông tin: Khi nghe thấy - Nêu yêu cầu của đề bài tiếng trống báo vào lớp, bạn sẽ làm gì? - 2 HS thực hành đóng vai - Một HS đưa ra quyết định của mình theo gợi ý trong tình huống 2. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) - Hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc - Đọc tình huống 3 nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: - Đọc kĩ tình huống và cùng bạn - Đọc tình huống 3 trang 7 SGK và cho biết: trả lời câu hỏi. Minh và các bạn nhận được thông tin gì? - Đề toán cô giáo ghi trên bảng. Quyết định của Minh và các bạn là gì? - Giải bài toán và đưa ra đáp số. Thông tin có vai trò như thế nào? - Thông tin có vai trò quan trọng đối + Khi thực hiện bài tập vận dụng, em nhận với việc ra quyết định được thông tin gì? - HS trả lời + Em quyết định thực hiện việc gì?. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Tin học 4 Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2026 Bài 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. + Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và chỉ ra được đâu là thiết bị phần cứng và đâu là phần mềm máy tính. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, giáo án, máy tính, máy chiếu, Video mô tả tình huống phần Khởi động, phiếu học tập 1 sử dụng trong hoạt động Luyện tập. - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. Các hoạt động dạy - học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- - Mở “video mô tả tình huống” cho HS xem - HS xem video - GV hướng dẫn HS quan sát video mô tả - Học sinh thảo luận nhóm tình huống, sau đó trả lời câu hỏi: - Tại sao máy tính của nhà An cũng không - Trả lời chơi được cờ vua như máy tính nhà Bình? - Nhận xét bạn - Mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Mời các học sinh khác nhận xét, phản - Lắng nghe biện câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, động viên, khích lệ học sinh, tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) 2.1. Phần cứng và phần mềm máy tính (8 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng trả lời các câu hỏi trong bộ câu hỏi sau: ? Ở lớp 3 các em đã biết máy tính có bốn thành phần cơ bản nào? ? Các chi tiết bên trong thân máy hay các thiết bị kết nối với máy tính như: loa, máy in, máy chiếu có được gọi là phần cứng của máy tính không? ? Để có thể chơi được cờ vua trên máy tính em cần làm gì? ? Phần mềm chơi cờ vua giúp em làm gì? ? Phần mềm File Explorer giúp em làm gì? ? Phần mềm PowerPoint giúp em làm gì? - Thảo luận nhóm , trả lời câu hỏi.
- ? Để có thể hoạt động và trợ giúp con người, thì ngoài phần cứng máy tính cần - Các nhóm trả lời, trình bày có thêm gì? trước lớp. - Tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS trả lời trước lớp. như sau: Vòng quay sẽ gọi tên các bạn để - Nhận xét bạn trả lời các câu hỏi đã được thảo luận nhóm. - GV mời đại diện hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. - GV đưa ra đáp án: - Lắng nghe + Ở lớp 3 em đã biết máy tính có bốn thành phần cơ bản là thân máy, bàn phím, chuột, màn hình. Đây là các phần cứng của máy tính. + Ngoài ra, các chi tiết bên trong thân máy hay các thiết bị kết nối với máy tính như: loa, máy in, máy chiếu cũng là các phần cứng của máy tính. + Để có thể chơi được cờ vua, máy tính cần được cài đặt phần mềm chơi cờ vua. + Ngoài phần cứng, máy tính cần có các phần mềm để có thể hoạt động và trợ giúp con người. + Phần mềm File Explorer giúp em sắp xếp và quản lí thông tin trên máy tính. + Phần mềm PowerPoint giúp em soạn thảo và trình chiếu bài trình chiếu. + Phần mềm chơi cờ vua giúp em luyện tập và chơi cờ vua. GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Máy tính có các thiết bị phần cứng và các phần mềm.
- 2.2. Vai trò của phần cứng, phần mềm - Thảo luận nhóm , trả lời câu (7 phút) hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - Các nhóm trả lời, trình bày thảo luận. trước lớp. - Mời 1 nhóm lên diễn lại tình huống - HS trả lời trước lớp. giữa bạn nhỏ và chiếc máy tính của mình - Nhận xét bạn để nêu được vai trò của phần cứng và phần mềm máy tính, sau đó cùng trả lời các câu hỏi sau: - Lắng nghe - Một chiếc máy tính chỉ có phần cứng mà không có các phần mềm thì có thể hoạt động, trợ giúp con người học tập, làm việc - HS trả lời trước lớp. được không? - Nhận xét bạn - Các phần mềm File Explorer, PowerPoint có hoạt động được không nếu không có các phần cứng máy tính? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Lắng nghe - GV đưa ra đáp án: - Một chiếc máy tính chỉ có phần cứng mà không có các phần mềm thì không thể hoạt động, trợ giúp con người học tập, làm việc. - Các phần mềm File Explorer, PowerPoint không hoạt động được nếu không có các phần cứng máy tính. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: + Phần mềm muốn hoạt động được thì cần có phần cứng.
- + Một chiếc máy tính không chỉ cần có phần cứng mà cần có cả phần mềm thì mới hoạt động, trợ giúp được cho con người. Hoạt động 3: Luyện tập (8p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 để thực hiện các nhiệm vụ trong Phiếu học - HS thực hiện Phiếu học tập tập 1. theo hướng dẫn của GV. - Sau thời gian thảo luận, các nhóm treo - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời sản phẩm của nhóm mình lên bảng, các trước lớp. nhóm tham quan và nhận xét chéo. - HS nhận xét, bổ sung câu trả - GV mời 1 nhóm chia sẻ câu trả lời lời của bạn. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra kiến thức chốt: + Một số phần cứng máy tính mà em đã được học ở môn Tin học lớp 3: Màn hình, thân máy, chuột máy tính, bàn phím, loa, máy chiếu - Lắng nghe + Một số phần mềm em đã được học ở môn Tin học lớp 3 và chức năng của chúng: + Phần mềm File Explorer giúp em sắp xếp và quản lí thông tin trên máy tính. + Phần mềm PowerPoint giúp em soạn thảo và trình chiếu bài trình chiếu. + Phần mềm Notepad giúp em tập luyện gõ bàn phím. + Phần mềm Basic Mouse Skills giúp em luyện tập các thao tác với chuột máy tính. + Phần mềm Solar System giúp em tìm hiểu, khám phá Hệ Mặt Trời. Phát biểu đúng: B
- Ổ đĩa máy tính là phần cứng máy tính. Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - GV đặt câu hỏi về USB, gọi hs trả lời - HS trả lời câu hỏi. cá nhân. - GV đưa gợi ý đáp án: + USB là một loại thiết bị nhớ có khả năng lưu trữ thông tin tương tự như ổ đĩa của máy tính. USB rất nhỏ gọn và có thể dễ dàng kết nối với máy tính, thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các máy tính. + Thiết bị nhớ USB là phần cứng máy tính. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo - HS thực hiện theo hướng dẫn tổ để thực hiện các nhiệm vụ. của GV. - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời để trả lời câu hỏi: Nêu những phần mềm trước lớp. máy tính mà em biết. - Gọi các nhóm lên chia sẻ phần trả lời của nhóm mình. - GV mời các HS khác nhận xét, phản - HS trả lời. biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét, phản biện câu trả - GV đặt câu hỏi: Theo em phần cứng hay lời của bạn. phần mềm máy tính quan trọng hơn?, gọi HS trả lời cá nhân. - GV đưa ra đáp án: Phần cứng và phần mềm trong máy tính có vai trò quan trọng như nhau. Vì: Không có phần mềm thì máy tính không thể hoạt động, làm việc được. Phần mềm máy tính chỉ hoạt động được khi có đủ các phần cứng cần thiết. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt:
- + Máy tính có các thiết bị phần cứng và các phần mềm. + Không có phần mềm thì máy tính không thể hoạt động, làm việc được. + Phần mềm máy tính chỉ hoạt động được khi có đủ các phần cứng cần thiết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tin học 5 Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2026 Bài 1. MÁY TÍNH GIÚP EM HỌC TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực Năng lực Tin học - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Nêu được ví dụ máy tính giúp em học tập. +Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để học tập tốt hơn. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, bổ sung trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết được máy tính giúp em tìm hiểu được nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình. II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên - Bài giảng trình chiếu. - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động luyện tập. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV tổ chức cho HS tham gia “Đóng vai” gồm 3 nhân vật Lan, Mai, Bình: - HS tham gia đóng vai + Lan: Mai ơi, cậu đang làm gì vậy? + Mai: Mình đang học Toán trên Internet. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. Thú vị lắm bạn à, trên đây mình có thể lựa chọn luyện tập tất cả các dạng toán như: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, phân số và nhiều dạng toán khác nữa. + Bình: Ồ thú vị thật đấy! chúng mình có thể học môn toán tốt hơn nhỉ. + Lan: Ngoài học được môn Toán trên máy tính chúng mình còn học được các môn khác nữa đúng không Mai? + Mai: Đúng như vậy, máy tính sẽ giúp - HS nhận xét, bổ sung câu trả chúng mình học tập được tốt hơn. lời của bạn. - GV đặt câu hỏi gợi mở: Các bạn nhỏ đang chia sẻ với nhau về nội dung gì? - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, khen thưởng HS có câu trả lời tốt và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20p)
- 2.1. Máy tính giúp em học môn tin học (5 p) - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS thảo luận và hoạt động + Khi học môn Tin học ở lớp 3, lớp 4 nhóm theo hướng dẫn của GV. em đã học những phần mềm nào? - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. + Khi học môn Tin học, máy tính đã - HS nhận xét, bổ sung câu trả giúp em học được gì? lời của bạn. - GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Lắng nghe - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Khi học môn Tin học, máy tính đã giúp em luyện tập sử dụng chuột, bàn phím; nhờ có máy tính mà em học được cách soạn thảo bài trình chiếu; soạn thảo văn bản; tìm hiểu thế giới tự nhiên, lịch sử và văn hoá; truy cập Internet để tìm kiếm thông tin, Máy tính là một công cụ quan trọng khi học môn Tin học. 2.2. Máy tính giúp em học các môn khác (10 p) a. Học tiếng Anh nhờ máy tính (5p) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. và trả lời câu hỏi: Em đã bao giờ học - Một, hai HS thực hiện truy cập tiếng Anh hay thấy ai đó học tiếng Anh Internet và tìm kiếm một phần trên máy tính chưa? mềm tiếng Anh. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV yêu cầu HS truy cập Internet và tìm kiếm một phần mềm học tiếng Anh mà em đã từng sử dụng.
- - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và khen HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Em có thể học tiếng Anh qua phần mềm được cài đặt trên máy tính hoặc học trực tuyến trên Internet. Có rất nhiều phần mềm học tiếng Anh phù hợp với các lứa tuổi, trình độ khác nhau của người học. Qua phần mềm, em có thể tự học từ vựng, ngữ pháp và đặc biệt rèn kĩ năng nghe nói. b. Máy tính giúp học Toán (5p) - GV đặt câu hỏi tình huống và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm: Em có thể học môn Toán trực tuyến trên Internet không? - HS thảo luận nhóm - GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trả lời trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Một, hai nhóm HS thực hiện sung câu trả lời của bạn. truy cập Internet và tìm kiếm - GV kết luận và yêu cầu các nhóm thực một phần mềm học Toán dành hiện truy cập Internet, tìm kiếm một phần cho HS tiểu học. mềm học Toán dành cho học sinh tiểu học. - GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung câu trả sung câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Có rất nhiều phần mềm học toán được thiết kế phù hợp với trình độ khác nhau của người học. Thông qua phần
- mềm học toán, em có thể học, luyện tập, củng cố những kiến thức đã học. 2.3. Máy tính giúp em tìm hiểu, mở rộng hiểu biết (5p) - GV dẫn dắt: Không chỉ học tập các môn học, em cũng có thể sử dụng máy tính để học cách nấu một món ăn, làm một sản phẩm thủ công, - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và lấy - HS chia sẻ ví dụ về những việc ví dụ về những việc máy tính có thể làm máy tính có thể làm trước lớp. được. - HS trả lời câu hỏi gợi mở của - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả GV. lời trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV kết luận và tuyên dương HS có câu trả lời tốt - GV đặt câu hỏi gợi mở và yêu cầu HS làm việc cá nhân: Sử dụng máy tính thành thạo sẽ đem lại cho chúng ta những lợi ích gì? - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và khen HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Máy tính có thể giúp em tìm hiểu, mở rộng kiến thức, hiểu biết về nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Sử dụng máy tính càng thành thạo, em càng có nhiều cơ hội tìm hiểu, học tập nhiều tri thức bổ ích và lí thú. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV tổ chức Trò chơi trắc nghiệm trên - HS thảo luận và hoạt động Powerpoint. nhóm thực hiện nhiệm vụ. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.

