Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa

docx 61 trang Đan Thanh 08/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_ng.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nắm được những quy định về An toàn giao thông, chấp hành thực hiện nghiêm túc khi tham gia giao thông. Từ đó các em có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh những quy định khi tham gia giao thông đường bộ. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang chào cờ 3. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT - HS toàn trường theo dõi các tiết mục - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ được trình diễn vũ cho các bạn - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - GV phổ biến nội quy - HS lắng nghe - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác ____________________________________ Tiếng Việt Bài 7. ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
  2. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết sử dụng ngôn ngữ của bản thân để trả lời các câu hỏi trong SGK một cách sáng tạo. - Yêu quý và biết trân trọng những người xung quanh mình vì nhận thức được ai cũng có vẻ đẹp riêng. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Chơi trò chơi “Vẽ chân dung” - GV gọi 2 cặp HS lên bảng Cách chơi: 1 HS quay lưng (GV gắn giấy A4 sau lưng) HS còn lại vẽ chân dung từng nét, HS được gắn giấy dùng phấn vẽ lên - Quan sát bảng theo sự cảm nhận trên lưng. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm riêng biệt, nổi bật - HS nhận xét về bức chân dung vừa vẽ (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. trên bảng và trên giấy. - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2.Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
  3. * Hướng dẫn đọc từng đoạn - H thảo luận nhóm 4 Dự kiến - HS chia sẻ Đoạn 1 - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và thế nào? miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ - HS thảo luận N2 chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé.
  4. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô - HS thảo luận nhóm đôi bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn - Đại diện trình bày thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS đọc thầm toàn bài mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức - HS tóm tắt từng sự việc. chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. *Khuyến khích + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? - HS tóm tắt câu chuyện + Bài đọc cho em biết điều gì? - HS nêu => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - 2-3HS nhắc lại riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu
  5. chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - HS trả lời. - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình dáng của mỗi người xung quanh mình? - HS nêu + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. Điều chỉnh sau giờ dạy _______________________________________ Tiếng Việt Bài 7. Tiết 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. Yêu cầu cần đạt - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. - Biết trao đổi hợp tác để hoàn thành nội dung bài tập. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi bắn tên - HS tổ chức chơi. “Nêu một danh từ riêng mà em biết” - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - - GV phát thẻ từ đã ghi sẵn nội dung như ở bài tập 1 cho các nhóm. HS đọc thầm, nêu yêu cầu
  6. - Y/c HS thào luận theo nhóm 4 - Thảo luận và chia thành 2 nhóm, gắn vào bảng nhóm - Đáp án: - HS trình bày Ghép các thẻ tên vào + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình nhóm thích hợp Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan tổ - HS nêu chức và tên người? Bài 2: Gọi HS đọc bài tập 2 - Y/c HS thảo luận cặp đôi để tìm ra sự khác - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. nhau về cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức - HS thảo luận nhóm đôi với cách viết hoa tên người. - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3 - GV phân tích mẫu - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận? - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong - HS đổi vở nhận xét bài của bạn. tên cơ quan, tổ chức? ? Khi viết hoa tên cơ quan, tổ chức ta phải - Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận (cụm viết như thế nào? từ) tạo thành tên của cơ qua và tổ chức đó. GV chiếu phần ghi nhớ - SGK/32 - 2-3HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. Dự kiến:
  7. + Nêu cách viết tên trường? - HS làm vở + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Điền viết tên người như thế nào? Ủy ban Nhân dân Thị trấn Tiên Điền - Nhận xét Kho bạc Nhà nước Việt Nam => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo .. thành tên. 4. Vận dụng Hãy viết tên cơ quan của bố (mẹ) em và chia - HS viết nháp sau đó chia sẻ với bạn. sẻ với bạn - Nhận xét về cách viết của bạn. IV. Điều chỉnh sau giờ dạy _____________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ;180 O ) II. Đồ dùng . - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV bật nhạc và cho HS vận động theo nhạc, bài - HS hát và vận động theo nhạc “Làm việc thật là vui” - GV dẫn dắt HS vào bài học . - HS nghe và ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp.
  8. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo được số đo thích hợp góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp Số đo góc 90 O bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) - GV nhận xét, tuyên dương. + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) đo góc 90 O) - GV gọi HS xác định góc cần đo? + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau đo góc 120 O) cách dùng thước đo góc và nêu số đo góc. A -HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh đồng hồ? (Làm việc cá nhân) BA, BC bằng 60 O GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O HS lắng nghe và rút kinh - GV mời 1 HS nêu cách làm: nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở:
  9. HS làm bài trong phiếu . - Trả lời: O Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 3 giờ: 90 O - GV nhận xét tuyên dương. 4 giờ : 120 6 giờ: 180 O 2 giờ: 60 O - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học - 4 HS xung phong tham gia sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 chơi. phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ______________________________________________ Lịch sử và Địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được, vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí ( cao nguyên Mộc Châu, đỉnh Phan – xi – păng, dãy Hoàng Liên Sơn)
  10. - Biết một số đặc điểm về địa hình và khí hậu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Chủ yếu là đồi núi, ở Hoàng Liên Sơn đỉnh nhọn, sườn dốc; một số cao nguyên đỉnh tròn sườn thoải. Một số cùng chuyển giao giữa vùng núi và đồng bằng gọi là trung du); Khí hậu lạnh quanh năm. - Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi trong nhóm để giải quyết các vấn đề liên quan nội dung học tập - Biết yêu thiên nhiên, đất nước. Biết bảo vệ chủ quyền đất nước. GDQP&AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Tivi, máy tính, phiếu học tập, lược đồ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời một hỏi: số câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó? + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du GV cho HS xem một đoạn video ngắn về Trung du và và miền núi Bắc Bộ. vùng núi phía bắc. + Học sinh trình bày theo sự hiểu - Dẫn dắt vào bài mới. biết của cá nhân. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hoạt động nhóm đôi và thực - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện các hiện yêu cầu. yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra.
  11. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí của miền núi Bắc Bộ trên lược đồ trên bảng lớp. vùng Trung du và miền núi Bắc - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến thức Bộ trên lược đồ. về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta? + Trung du và miền núi Bắc Bộ + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc du và miền núi Bắc Bộ. của nước ta. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm những + Phía bắc giáp Trung Quốc phần lãnh thổ nào? + Phía Tây giáp Lào GV cho HS quan sát trên bảng, chỉ lại cho HS thấy vị + Phía nam giáp ĐB Duyên hải trí địa lí Miền trung và ĐB Bắc Bộ - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. + Phía (Đông nam) giáp biển. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội + Bao gồm vùng phần đất liền dung thông tin mục “Em có biết” rộng lớn và vùng biển ở phía Trong tranh vẽ hình ảnh gì? đông nam. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. - GV mở video để HS quan sát hình ảnh cột cờ. - Quan sát, đọc thông tin. Cột cờ Lũng Cú - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - Học sinh lắng nghe, quan sát. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu vể đặc điểm thiên nhiên (địa hình và khí hậu) a) Địa hình HS đọc yêu cầu Y/c HS đọc thầm nội dung ở phần a - HS lên bảng chỉ.
  12. - Gọi HS lên bảng chỉ các vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn, cao nguyên Mộc Châu và đỉnh núi Phan – 3143 mét xi – păng Tuyên dương HS. HS thảo luận theo nhóm 2 ? Em có biết đỉnh núi Phan – xi – Păng cao bao nhiêu mét so với mặt nước biển không? HS trình bày, các nhóm bổ sung - Mô tả một số đặc điểm của địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Thảo luận nhóm 2) - Gọi HS trình bày. GV kết luận kết hợp hình ảnh. GDQP&AN: Em hãy nêu ý nghĩa và tầm quan HS thảo luận, trao đổi trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh Trình bày, bổ sung. chống giặc ngoại xâm. GV chốt ý: Hoàng Liên Sơn là trọng điểm tiến công chính của quân Trung Quốc trên tuyến biên giới Tây Bắc. Tại đây, địch tổ chức tiến công quy mô lớn theo hai trục: từ Quang Kim (Bát Xát) đánh xuống Cam Đường, Bến Đền và từ Nà Lốc vào Bản Phiệt (Bảo Thắng) theo quốc lộ 70 đánh xuống Phong Hải, Phố Lu. b) Khí hậu Y/c HS đọc thầm nội dung của phần khí hậu Cho SH thảo luận nhóm 2. ? Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV kết luận kết hợp chiếu hình ảnh. 4. Vận dụng Gv thảo luận trong nhóm. Em hãy là một hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu cho Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. khách du lịch biết về một số thông tin của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà em biết IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Dạy ở Địa hình) GDQP&AN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm.
  13. __________________________________________________ Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí + Xác định được một số tính chất của không khí + Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự làm thí nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết quan sát và ghi chép các hiện tượng và đối chứng trước và sau khi làm thí nghiệm. - Trao đổi, hợp tác đưa ra được cách giải quyết vấn đế liên quan đến nội dung bài học. - Có ý thức trách nhiệm và bảo quản đồ thí nghiệm. Yêu thích khoa học tự nhiên. - Giáo dục HS biết bảo vệ bầu không khí trong lành. II. Đồ dùng dạy học - Túi bóng, chậu đựng nước, chai rỗng, miếng rửa chén, giây buộc, bơm tiêm (chia thành 8 nhóm) - Phiếu thảo luận cho thí nghiệm. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động Em đã biết gì về không khí? Hãy chia sẻ với bạn - Không khí để ta thở, không khí sạch những điều em đã biết? thì con người khỏe mạnh,... GV cho HS nêu những hiểu biết sau đó giới thiệu bài học. Vậy không khí có ở đâu? Trong không khí có những thành phần gì? Chúng ta nên làm gì với môi trường xung quanh? Đó là nôi dung bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu.
  14. - GV nêu yêu cầu cân đạt ở tiết 1: Không khí có ở những nơi nào? 2. Khám phá Hoạt động 1: Không khí có ở đâu. (TL nhóm 4) Các nhóm trưởng nhận vật dụng làm - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và giữ thí nghiệm. Kết hợp đọc SGK điểu không khí để phát hiện sự có mặt của không khí hành để các thành viên thực hiện. Sau xung quanh không gian lớp học. Dự đoán kết quả đó ghi chép vào phiếu thảo luận. xảy ra. - Các thành viên quan sát, thảo luận * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni lông phân và ghi kết quả thí nghiệm. hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây Bỏ vào nước bóp nhẹ thấy bọt sủi lên. buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - 2-3 HS nhắc lại. - Tiến hành: Bước 1: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. Bước 2: Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và cho biết túi ni lông có chứa gì? -GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng trong túi chứa không khí. HS tiếp tục thực hiện thí nghiệm 2, 3 * Thí nghiệm 2. - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai rỗng và - Tiến hành thực hiện quan sát theo trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô có chứa yêu cầu của giáo viên. gì? + TN2: Thấy bọt sủi từ miệng chai, - GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng nước vào chai. Đầy nước thì không dự đoán ban đầu. thấy bọt sủi nữa. * GV cho HS báo cáo kết quả 3 thí nghiệm + TN3: Bọt sủi từ miếng bông. Một Vậy, theo em thì tại sao khi bóp nhẹ túi ni lông, lát sau không thây sủi nữa. nhúng chai rỗng hay miếng bọt thì đều có bọt nước trắng sủi lên. Một lát thì dừng lại? - Các nhóm báo cáo kết quả. - Vậy Không khí có ở đâu trong 3 thí nghiệm trên? Nhận xét, bổ sung.
  15. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: HS trả lời theo dự đoán. Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. - Có trong túi ni lông; trong chai rỗng GV kết luận kiến thức: Qua các thí nghiệm đã làm, và trong cả miếng xốp rửa chén. chúng ta có thể biết được không khí có ở đâu Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các tính chất của không khí - Theo em, xung quanh các em có không khí hay HS trả lời: Có không? - Vậy hãy thảo luận với nhau xem: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra kết luận + Không khi có màu gì không? Có mùi gì không? + Không khí không có màu, không Có dạng gì không? (Nhìn lại một số vật dụng đựng có mùi, không có vị, không có hình không khí ở các thí nghiệm trước) dạng nhất định. - GV cho HS các nhóm trình bày Đưa ra kết luận: Không khí không có màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định. Tổ chức cho HS làm thí nghiệm 3 HS lấy bơm tiêm y tế. Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn ở sách giáo khoa, ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu. GV theo dõi HS làm thí nghiệm, hướng dẫn HS + Trong bơm ở hình a có không khí cách ghi chép. + Khi dùng tay bịt đầu kim tiêm, rồi GV gọi HS trình bày. ấn ruột bơm tiêm – hình b. Thấy nặng và không đẩy được hết GV kết luận. Ở hình b ta thấy không khí bị nén lại. + Thả tay ra thì ruột bơm tiêm bị đẩy Còn ở hình c là hiện tượng không khí bị dãn ra. Vậy lên. Co lại và dãn ra. không khí có thêm tính chất gì? - Không màu, không mùi, không vị, Từ các thí nghiệm đã được thực hiện? Hãy nêu lại không hình dạng nhất định và có thể các tính chất của không khí? nén lại hoặc dãn ra. 3. Vận dụng - HS thực hiện bơm bóng hoặc thổi GV chuẩn bị cho HS một số bóng bay (nhiều hình bóng. dạng khác nhau), một chiếc bơm.
  16. Nêu tính chất của không khí trong hoạt động của Không có dạng nhất định. Có thể nén em. lại, dãn ra. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 7. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. Yêu cầu cần đạt - Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm - Biết đưa ra được ý kiến cá nhân về chủ đề cần báo cáo thảo luận. - Tích cực, chủ động xây dựng nội dung dàn ý báo cáo. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi * Trò chơi: Phóng viên A: Chào bạn! B: Chào bạn! A: Bạn có thể giúp mình trả lời một số câu hỏi được không? B: Được! Được! Bạn cứ hỏi đi! A: Mình muốn biết để viết một báo cáo thảo luận nhóm sẽ viết thành mấy - GV nhận xét HS tham gia trò chơi phần? * GV nêu: B: À, được viết thành 3 phần bạn ạ. + Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm thường Đó là Phần đầu, Phần chính và Phần gồm mấy phần? cuối. + Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin gì?
  17. + Câu 3: Phần chính gồm những thông tin gì? + Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm 3 phần: Phần đầu; phần chính và phần cuối. + Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin gì? + Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận + Trả lời: gồm thời gian, địa điểm, - GV nhận xét, tuyên dương. chủ đề thảo luận, người tham gia thảo - GV hệ thống lại các phần của báo cáo, dẫn luận, kết quả thảo luận. dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo + Trả lời: gồm chữ kí và tên của thảo luận nhóm. người viết báo cáo. - GV ghi đề lên bảng. - HS lắng nghe. - Học sinh nhắc lại tên bài 2. Luyện tập -GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong nghe bạn đọc. các chủ đề dưới đây: Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,.. GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện 1 chủ đề. - Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học sinh - 2 HS đọc gợi ý. - GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý thực - Các nhóm thảo luận, thực hiện. hiện yêu cầu bài tập. - Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1. -GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. - Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý - Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3. - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm. (nhất là các nhóm cùng chủ đề) Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1:
  18. Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận nhóm về Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày 25/9/2023, tại phòng học lớp 4A Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Người tham gia thảo luận: Nguyễn Văn A (chủ tọa) Nguyễn Thị B ( Thư kí) Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên) Kết quả thảo luận: Sau khi thảo luận, chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân công như sau: -Vận động quyên góp: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Phân loại và đóng gói các loại sách: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Tìm hiểu các trường ở vùng khó khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần Văn C Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B 3. Vận dụng trải nghiệm. H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo luận 1. Thảo luận: nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo. a. Xác định nội dung thảo luận b. Tổ chức thảo luận theo nhóm. Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao đổi, thảo luận; Bước 3: Tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ. 2. Lập dàn ý - GV nhận xét tiết dạy. 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
  19. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề - HS lắng nghe, vận dụng thảo luận của em. IV. Điều chỉnh sau giờ dạy _______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : ĐÒ NGANG (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. GDATGT: Tìm hiểu về an toàn giao thông đường thủy. II. Đồ dùng - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV cho HS hát tập thể bài Em yêu trường em. - HS hát - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền mành - HS quan sát + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS thảo luận - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS chia sẻ 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
  20. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhấn cách đọc. giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đón khách + Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái, lướt sóng, trưa nắng, nối lại. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao - 2-3 HS đọc câu. cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa//. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - 3 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật trong truyện. “Ơ ..đò”: đọc kéo dài “Chào anh thuyền mành”: giọng reo vui. “Tuyệt quá”, “Tôi chỉ mong được vậy”: giọng hào hứng. - Mời 3 HS đọc theo lời người dẫn chuyện, lời của đò ngang và lời của thuyền mành. - 3 HS đọc theo yêu cầu - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc theo lời một nhân vật và người dẫn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. chuyện sau đó đổi lại). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.