Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_n.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 16 Thứ Hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ. - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chia sẻ cuốn sách “Quang Trung – đại phá quân Thanh” (Lớp 5C) HS theo dõi bạn Phương Thảo lớp 5C chia sẻ GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi phần chia sẻ sách của lớp 5C - HS lắng nghe. - Nhắc HS biết vỗ tay khi bạn chia sẻ xong. - HS vỗ tay khi lớp 5C chia sẻ xong. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh bài đọc III. Hoạt đông dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà văn - HS lắng nghe. Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS đọc thầm cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
- + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi- tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
- + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các đến từ Tương Lai. em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. em. + Đáp án B. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện Ước - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. + Các nhóm khác nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh bài dạy _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV bật nhạc - HS vận động theo nhạc - Hỏi học sinh các công dụng của dấu gạch ngang - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. 2. Luyện tập
- Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp nghe bạn đọc. gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang các ý trong một đoạn liệt kê. ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. ngữ trong một liên danh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó.
- - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS làm bài cá nhân. ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi của giáo viên. phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội thoại - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có học vào thực tiễn. sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________________
- Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. Hoạt động trải nghiệm: Cắt tạo hình thoi (BT4). II. Đồ dùng dạy học - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình hành nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc cần + Hình bình hành có hai cặp cạnh sử dụng đồ dùng học tập nào? đối diện song song và bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + E ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong sách - HS quan sát hình và dùng e ke để giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để kiểm tra kiểm tra hai đường chéo của hình hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với thoi nhau hay không - HS nêu miệng kết quả: hai đường - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực quan chéo của hình thoi vuông góc với - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại nhau đáp án
- - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) a. - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình - HS: Hình vuông, hình tam giác, không thể ghép được hình bình hành, hình thoi. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, Hình ở phương án B; Hình phương tuyên dương án C
- Không thể ghép hình phương án D b. - HS quan sát - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - HS: Hình vuông, hình thoi. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) - GV yêu cầu HS gọi tên các hình cách ghép của nhóm mình trên - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm 4 bảng. mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành Kết quả: Hình ở phương án A những hình A, B, C. - GV gọi HS chia sẻ kết quả Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển - HS quan sát xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - HS quan sát các bức tranh - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - Hình thoi
- - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - HS nêu các đồ vật có dạng hình - GV Nhận xét, tuyên dương. thoi Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia - 6 bước nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để - GV Nhận xét, tuyên dương. cắt, ghép hình. - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, trình bày các bước thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi "ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết các đồ vật đã học vào thực tiễn. có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế". - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một - HS xung phong tham gia chơi. nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một nhóm tìm
- đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ______________________________________________ Lịch sử và địa lí VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. - Chủ động, tích cực hợp tác trong nhóm để giải quyết các bài tập và thực hành. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. KNS: Có ý thức giữ gìn, bảo tồn di sản của cha ông để lại. GDTT ý thức tự học, tự hào truyền thống dân tộc. BVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các di sản, giữ gìn cảnh quan sạch, đẹp. II. Đồ dùng - Bảng phụ; Phiếu học tập. III. Hoạt đông dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bức tranh - Học sinh nghe GV nêu cách chơi bí ẩn - GV yêu cầu học sinh chọn câu hỏi để trả lời, khi mỗi câu hỏi được trả lời đúng 1 câu hỏi, 1 - 4 học sinh chọn câu hỏi để trả lời. Cả phần bức tranh được mở ra. lớp theo dõi. Câu 1. Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội) vào năm nào? Câu 2. Tên gọi Thăng Long (Hà Nội) có ý nghĩa là gì? Câu 3: Hãy nêu một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội?
- Câu 4: Hồ Gươm có truyền thuyết gì liên quan đến vua Lê Thái Tổ? - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu - Sau khi học sinh trả lời 4 câu hỏi bức tranh hỏi: Khuê Văn Các ở khu di tích Văn bí mật mở ra, GV hỏi: Em có biết đây là công Miếu - Quốc Tử Giám trình kiến trúc nào ở Hà Nội không? - GV giới thiệu hình ảnh Khuê Văn Các: Năm 1999, Khuê Văn Các trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - GV hỏi: Có bạn nào biết công trình kiến trúc này không ? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã chia sẻ những hiểu biết của mình về công trình kiến trúc Khuê Văn Các ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Trong khu di tích này - HS trả lời có nhiều công trình kiến trúc nữa. Để giúp các - HS lắng nghe. em xác định được vị trí, mô tả được kiến trúc và chức năng của các công trình đó cô mời các em tìm hiểu qua bài Văn Miếu - Quốc Tử Giám (T1) - Gọi HS nêu lại tên bài học, GV viết bảng. - HS nêu tên bài học. 2. Khám phá - GV chiếu lược đồ thành phố Hà Nội giới - HS quan sát thiệu cho học sinh vị trí Văn Miếu - Quốc Tử Giám và hình ảnh cả quần thể Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám * GV gọi 1 HS đọc yêu cầu: Xác định vị trí của - 1 HS đọc yêu cầu. một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám trên sơ đồ hình 2. - Học sinh hoạt động cặp đôi:
- - Yêu cầu HS đọc nội dung đoạn 1, mục 1 kết hợp quan sát sơ đồ hình 2 và thực hiện nhiệm - 1-2 HS trình bày trước lớp, các nhóm vụ (Hoạt động cặp đôi –thời gian 2 phút) HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày Lưu ý: GV hướng dẫn HS vị trí đứng trên bảng - HS trả lời: Khu di tích Văn Miếu- và các thao tác chỉ sơ đồ phù hợp. Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ thời nhà Lý. - GV nêu câu hỏi: Em có biết khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ thời gian nào không? - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương HS và nói thêm: Khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, - Học sinh lắng nghe. * Chuyển tiếp: Chúng ta đã xác định được vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. Vậy để tìm hiểu kiến trúc, chức năng của một số công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo nhé. - 1 học sinh đọc * GV yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát các hình 3 đến 5, hãy mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ (Hoạt động nhóm 4 – thời gian 3 phút) - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ + Nhóm 1, nhóm 2 : Mô tả kiến trúc và chức năng của Văn Miếu. + Nhóm 3, nhóm 4 : Mô tả kiến trúc và chức năng của Quốc Tử Giám + Nhóm 5, nhóm 6: Mô tả kiến trúc và chức năng của Nhà bia về Tiến sĩ. - HS nhận học liệu (phiếu) - GV phát phiếu hoạt động nhóm Công trình Kiến trúc Chức năng - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Nhóm trưởng điều hành nhóm hoạt động - Thống nhất và ghi kết quả vào phiếu - Lần lượt đại diện 1 nhóm HS trình - Giáo viên lần lượt trình chiếu lên bảng kiến bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. trúc, chức năng của các công trình Công Kiến trúc Chức năng trình 1. Văn Gồm các công trình Là nơi thờ Khổng Miếu tiêu biểu: cổng Văn Tử và các học trò Miếu, Khuê Văn của ông. Các, nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,.. 2. Quốc Gồm nhà Tiền Là nơi học tập của Tử Đường và nhà Hậu các hoàng tử, con Giám Đường. gia đình quý tộc, quan lại và những người giỏi trong nước. 3.Nhà Gồm 82 tấm bia đá Khắc tên những bia tiến người đỗ tiến sĩ sĩ thời Hậu Lê và thời Mạc. - 1 HS đọc - Yêu cầu 1 học sinh đọc lại toàn bộ nội dung - HS quan sát, lắng nghe. vừa tìm hiểu. - GV trình chiếu một số hình ảnh về Văn Miếu- Quốc Tử Giám và nhấn mạnh: + Văn Miếu gồm các công trình tiêu biểu: cổng Văn Miếu, Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,... + Quốc Tử Giám ở phía sau Văn Miếu, là khu Thái Học gồm nhà Tiền Đường và nhà Hậu Đường.
- + GV giới thiệu thêm: Nhà bia Tiến sĩ gồm 82 tấm bia trên đó khắc ghi họ tên và quê quán - Cá nhân học sinh trình bày: Việc của 1307 lượt người đỗ của 82 khoa thi được dựng bia ghi danh những người đỗ đạt tổ chức dưới triều Lê- Mạc. nhằm khuyến khích tinh thần hiếu học - GV hỏi: Việc ghi danh những người đỗ tiến trong nhân dân. sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám có ý nghĩa gì? - Học sinh lắng nghe - GV chốt lại ý chính: + Kiến trúc của Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một khối kiến trúc cổ và độc đáo. Lối kiến trúc phương Đông với sự ảnh hưởng đậm nét của Nho - Phật giáo. Không gian Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chia thành 5 khu được gắn kết bởi các bức tường gạch có cửa thông. Chức năng duy nhất của Văn Miếu là nơi thờ tự “thánh hiền”. Văn Miếu-Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của nước ta + Ý nghĩa của việc ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám: Lưu danh hiền tài muôn đời, thể hiện sự coi trọng, đề cao hiền tài của đất nước. Việc lưu danh bia đá không những để nêu gương mà còn để nhắc nhở và kêu gọi kẻ sĩ tự rèn đức luyện tài, cống hiến cho đất nước. - HS xem video. Năm 2010, 82 bia Tiến sĩ được UNESCO ghi danh là Di sản tư liệu thế giới. Năm 2012 khu - Lắng nghe di tích Văn Miếu-Quốc Tử Giám được công nhận là di tích Quốc Gia đặc biệt. - GV cho HS xem video về Văn Miếu – Quốc Tử Giám sIyvsy
- * Chuyển tiếp: Để giúp các em củng cố lại những kiến thức vừa khám phá, chúng ta cùng đi vào phần Luyện tập. 3. Luyện tập ( 3- 4 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” để củng cố lại kiến thức về kién trúc và chức năng của các công trình tiêu biểu trong Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - Học sinh lắng nghe hướng dẫn - GV nêu luật chơi. - HS dùng thẻ hoa để chọn đáp án - Tổ chức cho học sinh chơi. chính xác nhất. - 1 HS điều hành trò chơi, HS chơi cá - GV nhận xét tuyên dương HS nhân. 4. Vận dụng trải nghiệm (5 – 6 phút) *Chuyển tiếp: Ở hoạt động khám phá và luyện - HS lắng nghe tập các em học rất tốt. Bây giờ cô sẽ thưởng cho cả lớp chơi 1 trò chơi. Các em có muốn chơi trò chơi không? Trò chơi có tên“ Phóng viên nhí”. - GV tổ chức trò chơi “ Phóng viên nhí ” - 6 học sinh thể hiện Giáo viên hướng dẫn: 3 bạn làm khách du lịch, 1 bạn làm phóng viên, 2 bạn khác sắm vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho khách đến du lịch tổng quan về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám và một số công trình tiêu biểu. - HS theo dõi và nhận xét. - Nhận xét đánh giá: - Qua bài học này em biết thêm được điều gì? - 1- 2 học sinh trình bày. - GV: Tiết học này chúng ta đã biết được vị trí, - HS lắng nghe kiến trúc và chức năng của các công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Khu di tích này là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc ta. Vì vậy chúng ta cần bảo vệ, lưu giữ và phát huy những giá trị đặc sắc của khu di tích này. Cần làm gì để bảo tồn và phát huy các giá
- trị của khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau. Về nhà các em cùng người thân tìm hiểu thêm các thông tin về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống của động vật ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: máy tính, ti vi, hình 1 SGK - HS: sgk, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV cho HS hát bài: “ Vui đến trường” - HS hát - GV hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em - HS trả lời biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật.
- *GV chia nhóm YC HS quan sát hình 1 - HS quan sát hình và nêu các yếu SGK và cho biết: Các con vật trong hình tố mỗi con vật trong hình cần để cần những gì để sống và phát triển? sống và phát triển. - GV nhận xét, chốt: Trong hình các con - Đại diện nhóm trả lời: hươu ăn vật cần thức ăn, nước uống, không khí để cỏ, bò uống nước, cá đang thở, sống. chim mẹ đang cho chim con ăn, - Kể thêm những yếu tố cần thiết khác để - HS suy nghĩ và trả lời động vật sống và phát triển bình thường. - GV nhận xét, chốt: nhiệt độ, ánh sáng. - Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát - Thức ăn, nước uống, không khí, triển của động vật? nhiệt độ, ánh sáng thích hợp để sống và phát triển. * GV chia nhóm YC HS quan sát hình 2 - HS thảo luận, lấy ví dụ. SGK, thảo luận, lấy ví dụ chứng tỏ: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể. + Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp, quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú ẩn. - GV mời đại diện nhóm lấy ví dụ. Đại diện nhóm trả lời, mỗi nhóm trả lời một ý: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển: Trong hình 2a đàn cừu ở điều kiện thức ăn có bộ lông xác xơ, thân hình gầy yếu hơn so đàn cừu có đầy đủ thức ăn, nước uống ở hình 2b. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hổ quan sát bắt con mồi
- (2c), đàn bò di chuyển để tìm kiếm nước, ... + Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp, quá cao hoặc thay đổi đột ngột, động vật có thể bị chết nên chúng thường tìm cách trú ẩn: Thỏ trốn vào hang tránh nóng (2d); Gấu ngủ đông tránh rét (2e). - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý - HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời mỗi nhóm. 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận trả lời câu hỏi TLCH: - Đại diện nhóm trình bày. Câu hỏi 1: Gia đình bạn Khang có chuyến + Chọc chiếc lồng c bởi lồng c có đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy đầy đủ đồ dùng cho mèo ăn uống, giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù cung cấp đủ không khí. Còn hình a hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. không có đủ đồ cho mèo ăn; hộp ở Câu hỏi 2: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các hình b không thể cung cấp khí cho tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu, bò mèo. chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp + Vì nhiệt độ quá lạnh. Biện pháp: hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. Chủ động làm chuồng trại, gia cố, che chắn, đảm bảo chuồng trại đủ ấm, không bị gió lùa, mưa hắt làm ẩm, ướt nền chuồng. Dự trữ chất đốt: củi, trấu, mùn cưa ... để đốt, sưởi cho gia súc trong những ngày rét đậm, rét hại. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm + Động vật cần gì để sống? - HS trả lời - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ________________________________________ Thứ Ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024

