Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_luong_thi_n.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 05 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về đo lường (xem cân, thực hiện phép tính với đơn vị đo gam). - Ôn tập vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính. - Ôn tập về hình học ( giải toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Bài 1. Làm việc nhóm 3 hoặc 4 - Trò chơi “Đi tìm ẩn số” - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài 1. - HS quan sát bài 1 - Trao đổi với các bạn trong nhóm tìm cách trả lời câu hỏi. - Sửa bài: - HS làm cá nhân: ghi kết quả tìm - HS chơi trò chơi “Đi tìm ẩn số” được vào SGK/126 - GV gọi 1 HS làm quản trò. - Lớp nhận xét kết quả. - HS làm quả trò sẽ gọi lần lượt vài - GV nhận xét kết quả đúng HS trả lời câu hỏi trong sách. => Chốt KT: Khi kim chỉ ngay vạch đỏ chính - Một số bạn chấn vấn: Bạn tìm giữa, hai đĩa cân cân bằng, tức là trọng lượng ở bằng cách nào? (hoặc) Vì sao bạn hai đĩa cân bằng nhau. biết?. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Cho HS trao đổi nhóm 2 và điền kết quả vào SGK/125
- Sửa bài: - HS trao đổi với bạn bên cạnh. - GV gọi 1 HS lên bảng chỉ vào đồng hồ nêu thời - HS ghi kết quả vào SGK điểm đi, thời điểm đến, thời gian đi từ nhà đến - HS chỉ bảng nêu: trường. * Thời điểm đi học là 6 giờ 5 phút, * Thời điểm đến trường là 6 giờ 55 - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. phút => Chốt KT: Muốn tìm thời gian đi, ta lấy thời * Thời gian đi từ nhà đến trường điểm đến trừ thời điểm đi – hoặc lấy thời điểm kết hết 50 phút. thúc trừ đi thời điểm bắt đầu ta được thời gian - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao thực hiện. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - GV nhận xét chung và tuyên dương. tìm kết quả bằng cách nào? GD tích hợp: Các bạn nhỏ vùng cao sẵn sàng - HS nêu cách tìm thời gian đi đến vượt qua chặng đường dài để đến lớp, để được trường của bạn Núi. học tập ... (55 phút – 5 phút = 50 phút) - HS lắng nghe, nhận xét bổ sung. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Sửa bài - 1 đọc bài làm. - HS nhận xét kết quả, cách đặt - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, tính. nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. tới hình học. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho - Gọi 1 HS đọc đề bài. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và Sửa bài: sau đó thực hiện vào vở. - HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm
- - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng Bài giải (a) nhóm, song song với lớp để kịp Cạnh hình vuông là: thời gian) 32 : 4 = 8 (cm) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách Diện tích hình vuông là: trình bày. 8 x 8 = 64 (cm 2) - HS đọc bài làm. Đáp số: 64 cm 2 - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Bài giải (b) - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4a.: Chiều dài hình chữ nhật là: + Muốn tìm diện tích hình vuông, 8 x 3 = 24 (cm) ta cần biết gì trước? Diện tích hình chữ nhật là: + Muốn tìm cạnh hình vuông khi (8 + 24) x 2 = 64 (cm 2) biết chu vi, ta làm sao? Đáp số: 64 cm 2 + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả đúng bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4.: => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải + Muốn tìm chu vi hình chữ nhật, liên quan đến thực tế. + tuyên dương. ta cần biết gì trước? Vì sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng Trò chơi học tập: (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. Câu 1: Em bắt đầu ăn cơm lúc 6 giờ 20 phút và - Lớp lắng nghe, quan sát, suy nghĩ ăn xong lúc 6 giờ 40 phút. 1 phút và ghi kết quả vào nháp Như vậy em ăn cơm hết ........... phút. - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án A. 50 B. 40 C. 30 D. 20 đúng. D. 20 phút. 1 HS nêu cách thực hiện: lấy thời - Sửa bài: điểm kết thúc trừ đi thời điểm bắt - GV nhận xét chốt kết quả đúng đầu ta được thời gian thực hiện. - Lớp lắng nghe và nhận xét.
- Câu 2 1cm 2 - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) Hình được tô màu có diện tích là ..... cm 2 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 - Lớp lắng nghe, quan sát màn - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt hình, suy nghĩ 1 phút và ghi kết tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của quả vào nháp từng số đó. - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án - Sửa bài: đúng. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. 1 HS nêu cách thực hiện. - Lớp lắng nghe và nhận xét. => GV nhận xét chung tiết học. GV tuyên dương HS tích cực học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát múa bài Em yêu trường - HS tham gia em để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Luyện tập - GV giao bài tập để HS làm bài Bài 1: Đặt tính rồi tính Bài 1: 78 807 x 4 84 118 x 2 - HS tự đặt tính vào vở
- 49 003 x 3 54 444 x 5 Bài 2: Tính giá trị biểu thức Bài 2: HS tự làm bài 37 406 + 1 305 x 5 10 432 + 26 502 - 2 355 9 799 x 6 + 59 009 47 898 : 2 x 3 Bài 3: Cửa hàng có 34 567 sản phẩm. Cửa Bài 3: Bài giải: hàng đã nhập thêm hai lần, mỗi lần 4 678 Số sản phẩm cửa hàng đã nhập thêm là: sản phẩm. Hỏi cửa hàng có tất cả bao 4 678 x 2 = 9 356 (sản phẩm) nhiêu sản phẩm? Cửa hàng có tất cả số sản phẩm là: 34 567 + 9 356 = 43 923 (sản phẩm) * Dành cho HS năng khiếu Đáp số: 43 923 sản phẩm Bài 1: Đặt tính rồi tính 78 807 x 9 84 118 x 4 Bài 1: 49 003 x 6 54 444 x 8 - HS tự đặt tính vào vở Bài 2: Tính giá trị biểu thức 37 406 + 1 305 x 5 x 4 Bài 2: HS tự làm bài 10 432 + 26 502 - 2 355 : 5 9 799 x 6 + 5 009 x 6 47 898 : 2 x 3 Bài 3: Mai mua 9 quyển vở, mỗi quyển vở giá 6 000 đồng. Mai đưa cho bà chủ quán Bài 3: HS tự làm 2 tờ 50 000 đồng. Hỏi bà chủ quán phải trả Mai bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chữa bài - HS làm bài vào vở - Lắng nghe, sửa chữa. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 05 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội
- dung trên. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng Những tháng trong năm có 30 ngày là: con. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS giơ tay phát biểu. B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 quả của mình và nêu nhận xét D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã học. - HS lắng nghe - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. - HS sửa bài bằng trò chơi. Sửa bài: - Lớp lắng nghe. Nhận xét Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. - HS nêu ghi nhớ * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học.
- => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS nhận xét kết quả của các bạn - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài (GV làm đáp án trên màn hình) - HS lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Sửa - HS nêu tên đồng hồ - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả.
- - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nhận xét kết quả của các nhau. nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. tìm kết quả bằng cách nào? - HS kể tên các tháng trong năm. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - HS kể tên các ngày của tháng. - GV nhận xét chung => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) tự. Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển Đáp số: 95 000 đồng. vở, bạn làm sao? + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu - GV nhận xét chốt kết quả đúng tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. là đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương.
- - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, tiếp sức - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - HS giơ thẻ, chọn kết quả Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân đúng. trong phạm vi 100 000. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng + Trả lời: : C. 10 000 đồng D. 5000 đồng * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa bánh như thế : + Trả lời: : A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml * Dung tích 1 hộp sữa như thế là B. 250 ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi- li-lít. - Tìm dung tích 1 hộp sữa. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung - HS lắng nghe. lượng.
- - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời các kiểu câu đã học. - Biết viết bản tin về việc giữ gìn vệ sinh lớp học - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát để khởi động bài học. - HS tham gia hát - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Điền tiếp để hoàn thành câu a) Giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp để ...... b) Cô giảng bài kĩ để ...... - HS tự làm bài c) Ngày 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm nô nức làm lễ để ...... d) Chúng em quét dọn vệ sinh mỗi ngày đến trường để ...... Bài 2: Em hãy đặt và trả lời 2 câu hỏi Để làm gì? Khi nào? Ở đâu? - HS tự đặt câu - Đặt 2 câu kể, 2 câu khiến, 2 câu cảm, 2 câu hỏi. * Dành cho HS có năng khiếu Bài 1: Em hãy viết bản tin về việc giữ gìn vệ sinh - HS tự viết bài lớp học trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tự học
- HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu chấm, dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời các kiểu câu đã học. - Biết viết đoạn văn về vấn đề ô nhiễm môi trường. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát bài “Mái trường mến yêu” - HS tham gia hát. để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: - HS tự làm bài “Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ - HS tự viết bài. có mỏ nhọn nên gà con bắt sâu dễ dàng.” Bài 2: Em hãy viết đoạn văn về vấn đề ô nhiễm môi trường ở quê em trong đó có sử dụng biện pháp so sánh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về đo lường - Ôn tập vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính. - Ôn tập về hình học ( giải toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) II. Đồ dùng dạy học
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau nhắc - HS nối tiếp nêu. lại các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và các đơn vị đo đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài ôn tập 2. Luyện tập - GV giao bài tập để HS làm bài Bài 1: (Làm việc cá nhân) Bài 1: (Làm việc cá nhân) a, Làm tròn các số sau đến hàng nghìn: 78 HS tự làm 939, 8 290, 98 003, 67 652 b, Làm tròn các số sau đến hàng chục nghìn: 49 678, 95 342, 547 427, 800 836 Bài 2: a) Tính diện tích hình vuông có chu Bài 2: vi là 36m. HS tự làm b) Tính chu vi hình vuông có chiều rộng Bài 3: 9m và có diện tích 270m2. HS tự làm Bài 3: Đặt tính rồi tính 34 567 + 456 6 789 + 12 345 Bài 4: 56 782 + 456 567 + 34 538 - HS tự làm Bài 4: Tìm số liền trước và số liền sau của số: a) Số tròn nghìn lớn nhất có 5 chữ số b) Số tròn chục nghìn nhỏ nhất có 5 chữ số Bài 5: Bài 5: Làm tròn hai số sau đến hàng nghìn HS tự làm và tính tổng của chúng: 34 906, 5462. Bài 6: Bài 6: Tìm các số biết số đó là số tròn - HS làm bài vào vở nghìn có 4 chữ số và lớn hơn 6 000 - Lắng nghe, sửa chữa. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét, chữa bài IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 05 năm 2024 Tự học
- HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được từ ngữ trái nghĩa và những từ có cùng nghĩa - HS viết được đoạn văn nói về lí do em thích hoặc không thích nhân vật trong truyện. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động với bài hát “Em - HS hát và vận động yêu trường em” - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - GV giao HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở Bài 1: Tìm các từ trái nghĩa với các từ sau: Bài 1: dũng cảm, khiêm tốn, thật thà, siêng năng Trái nghĩa - dũng cảm: nhút nhát - khiêm tốn: kiêu căng - thật thà: gian xảo - siêng năng: lười nhác Bài 2: Đặt câu với mỗi từ ngữ ở bài tập 1 Bài 2: HS tự đặt câu Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nói về lí do em tích hoặc không thích nhân vật trong truyện. Bài 3: HS tự viết đoạn văn * Dành cho HS năng khiếu Bài 1: Tìm 3 câu thành ngữ, tục ngữ có cặp từ Bài 1: trái nghĩa HS tự tìm VD: Lá lành đùm là rách Bài 2: Em hãy viết đoạn văn nói về ước mơ của Bài 2: em (trong đó có sử dụng câu giới thiệu) HS tự viết - GV nhận xét, chữa bài HS lắng nghe - GV nhận xét chung. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
- Sinh hoạt cuối tuần: BUỔI LIÊN HOAN CUỐI NĂM I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh chia sẻ với bạn vè những đánh giá HĐTN của mình từ phía gia đình - Tạo cảm xúc gắn bó với tập thể trước khi về nghỉ hè II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm Hoạt động: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV đề nghị dùng thời gian này để chia sẻ đánh giá HĐTN từ phía người thân - HS chia sẻ trong nhóm - GV mời HS chỉa sẻ theo cặp đôi về cây trải nghiệm của mình đẻ thấy người thân đã nhận ra những thay đôi tích cực của mình khi tham gia việc nhà - HS nêu cảm xúc - GV mời HS nêu những cảm xúc của mình khi nghe người thân nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả của HS trong năm học) 3. Hoạt động nhóm: Lựa chọn một việc làm - Học sinh chia nhóm, tiến hành chung của cả nhóm để chuẩn bị cho buổi liên công việc hoan cuối năm - Gv đề nghị HS ngồi theo nhóm và lựa chọn công việc cho nhóm mình - Gv mời các nhóm hô vang tên, khẩu hiện nhóm, phân công Thanh tra an toàn - GV đưa ra tiêu chí chấm điểm cho hoạt động - Gv xếp cho mỗi nhóm một góc hoạt động, giới thiệu các dụng cụ, chỗ để rác
- - GV mời các nhóm thự hiện hoạt động của mình. - Các nhóm giới thiệu về kết quả Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thanh tra của mình. an toàn phải quan sát, đi xung quanh, nhắc nhở - Các nhóm nhận xét. cách cầm dao, cách ngồi, bỏ rác, giữ âm lượng, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. giọng nói vừa đủ - GV mời các nhóm khác bình luận về những món ăn, uống của mỗi nhóm. - GV mời cả lớp cùng liên hoan vui vẻ, góp các món lại ăn chung 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân lập kế hoạch trai nghiệm cho yêu cầu để về nhà ứng dụng với mùa hè: các thành viên trong gia đình. + Cân đo chiều cao đầu hè để sau này so sánh với cân nặng, chiều cao sau hè + Lên kế hoạch cụ thể: Đi thăm những đâu? Muốn gặp những ai? Sẽ đọc nhưng cuốn sách nào? Học thêm kĩ năng nào? Có ý định chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn nào? - GV mời cả lớp chụp chung một tấm ảnh và nói to: HẸN GẶP LẠI SAU HÈ! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________________

