Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_luong_thi_n.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2924 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 30/4) I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS tìm hiểu và biết ngày 30/4/1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi, đánh dấu thành công của Cách mạng Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, non sông thống nhất, Bắc – Nam sum họp một nhà, đánh đuổi đế quốc Mỹ ra khỏi bờ cõi nước ta. - Thông qua tìm hiểu HS được sống giữa không khí hào hùng của toàn dân tộc, từ đó bồi đắp cho các em lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn những cha anh đi trước đã hy sinh cho nền độc lập tự do dân tộc và khơi dậy ý thức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng nước nhà. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chi đội 4C lên dẫn chương trình dưới cờ với chủ đề Uống nước nhớ nguồn: Tìm hiểu Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chi đội 4C lên dẫn chương trình - HS theo dõi, lắng nghe - Cô tổng phụ trách đội đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi tương tác liên quan cho HS toàn trường trả lời. đến Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4) 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS về lớp. _____________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 4: MÔN BÓNG RỔ ÔN ĐỘNG TÁC CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách thực hiện được động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. Nội dung S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Hoàng - Gv nhận xét, tuyên Anh- Hoàng Yến” dương 7- 10’ II. HĐ hình thành kiến thức mới: - Kiến thức.
- - Ôn động tác chuyền -Cho hs lên thực hiện - Đội hình HS tập bóng bằng hai tay động tác. luyện trước ngực -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS quan sát, nhận xét III.HĐ Luyện tập: - GV hô - HS tập theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 18- - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện 20’ các bạn luyện tập đồng loạt. theo khu vực. 4 lần Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ - GV tổ chức cho HS 3 lần thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét GV đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV nêu tên trò 1 lần chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo đội hình chơi cho HS. hàng dọc -Trò chơi “Chuyền bóng 20” - Nhận xét tuyên -- -------- dương và sử phạt ----------- 3-5’ người phạm luật - Cho HS chạy XP HS tham gia chơi cao 20m tích cực. -HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - Bài tập PT thể lực: trả lời câu hỏi? - HS trả lời
- 1-2l - GV hướng dẫn IV. HĐ vận dụng - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thức, thái độ học của lỏng - Thả lỏng cơ toàn 1-2’ hs. thân. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ chuẩn bị bài sau. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà,xuống lớp. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - GV nêu yêu cầu bài. - HS làm vào phiếu học tập. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực - HS đọc bài làm của mình hiện phép tính. - HS khác nhận xét - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì - HS làm bài vào vở thực hành. ? - HS đọc bài, HS khác lắng nghe Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. Bài giải: GV kết luận. Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có số tiền là ) - GV Nhận xét, tuyên dương. 20000 x 2 = 40000 ( đồng) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số : 5000 đồng -HS khác nhận xét Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 -HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS suy nghĩ và nhớ lại cách làm - HS đọc ý a - HS đọc bài làm của mình GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài = 12153 tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ trái sang phải ) b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 - Ý b làm tương tự = 16926 -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS khác nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; + HS trả lời:..... tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn
- nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU ( (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim- pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao. + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn cầu lông + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn bóng bàn + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
- - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, bài học Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức Mi-an-ma. tranh? + Trả lời: Hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước vì đây + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có là giải đấu thể thao quốc tế, có cờ của nhiều nước? nhiều nước tham gia,...). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, sáng, hữu, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt
- đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và - HS luyện đọc theo nhóm 4. hữu nghị//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Đại hội thể thao Ô-lim-pích có lời đầy đủ câu. từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp + Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ cổ. và ở đâu? + Những môn thể thao được thi đấu trong đại hội là chạy, nhảy, + Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, trong đại hội? ném lao, đấu vật,.. + Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội rất + Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày tưng bừng, náo nhiệt nhưng cũng diễn ra lễ hội như thế nào? rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. + Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới được + Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích. thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị. + Đại hội thể thao Ô-lim-pích là + Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô- tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem lim-pích là tục lệ tốt đẹp? đến cho thành phố không khí tưng bừng, náo nhiệt. -Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./...
- - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... -HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. theo. - GV đọc diễn cảm toàn bài. 3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU 1. Nghe kể chuyện - HS quan sát tranh - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, nói về - Theo dõi những điều em quan sát được trong tranh. - Giáo viên kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong bức tranh - Giáo viên kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi (Vua nước Ê-ti-ô-pi-a đã đón tiếp hai người khách du lịch như thế nào? Viên quan làm điều gì khiến hai người khách rất ngạc nhiên? Sự việc tiếp theo là gì?..... Để học sinh kể theo/ kể cùng giáo viên, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. Bước 1. Học sinh làm việc cá 2. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn nhân dựa vào các câu gợi ý để tập của câu chuyện theo tranh. kể từng đoạn câu chuyện, cố - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện: gắng kể đúng lời nói/ lời đối Lưu ý với học sinh chưa thể kể được toàn bộ câu thoại của các nhân vật (nhắc học chuyện, GV chỉ yêu cầu kể một hai đoạn em thích sinh không phải kể đúng từng hoặc em nhớ. câu từng chữ mà giáo viên đã GV mời hai học sinh xung phong kể nối tiếp các kể.) đoạn của câu chuyện. Cả lớp nhận xét, giáo viên Bước 2. Học sinh tập kể chuyện động viên khen ngợi. theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau. 4. Vận dụng - Lòng tự tôn dân tộc - Yêu quý quê hương đất nước của mình.
- - Trả lời theo cảm nhận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên và xã hội BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tình yêu quê hương đất nước. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh đồi núi, sông, biển hồ, ... - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe, xung phong trả lời. - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. + Trả lời: Các dạng địa hình là hồ, sông, biển, núi, đồi, cao + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? nguyên, đồng bằng. + Trả lời: Giống nhau: đều nhô + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi thì có - GV Nhận xét, tuyên dương. độ cao từ 200-500m, đỉnh đồi - GV dẫn dắt vào bài mới tròn, dốc thoải. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình - Cả lớp quan sát từng hình. trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4)
- - GV chiếu các Hình 5 – 11. - HS chia nhóm 4, tiến hành quan sát, đối chiếu từng hình với Hình - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu 3 và thảo luận theo yêu cầu. với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 “Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” + Hình 5: Thuộc dạng địa hình hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. nước, bao quanh là đất cao. + Hình 6: Thuộc dạng địa hình sông vì đây là dòng nước lớn chảy trên cao xuống thấp. + Hình 7: Thuộc dạng địa hình núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và dốc. + Hình 8: Thuộc dạng địa hình Cao nguyên vì nằm ở sát chân núi, cao nhưng bằng phẳng. + Hình 9: Thuộc dạng địa hình đồi vì đây là vùng đất nhô cao nhưng đỉnh tròn, dốc thoải. + Hình 10: Thuộc dạng địa hình đồng bằng vì vùng đất này bằng phẳng, không nằm sát chân núi. + Hình 11: Thuộc dạng địa hình biển vì đây là vùng nước rộng - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớn, không nhìn thấy hết được các vùng xung quanh. - Đại diện một số nhóm trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tham gia.
- - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung - Một số HS xung phong tham phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa gia. hình đó. - Các HS khác nhận xét, bổ - GV mời một số HS tham gia kể tên. sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống (Làm việc cá nhân) - Cả lớp lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình đó. - GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - 1 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. lời theo suy nghĩ của mình). - GV nhận xét, đánh giá. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những - HS lắng nghe, nhớ lại và trả lời nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về theo suy nghĩ của mình. các dạng địa hình đó. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời. - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS ghi nhớ. - GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung - HS quan sát tranh và trả lời câu chốt của ông Mặt trời. hỏi: - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố trời. + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh địa - GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: hình quê hương và khoe bố. + Tranh vẽ ai? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Họ đang làm gì? mình. + Các em có thể làm được giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó chia - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sẻ cùng người thân và cả lớp. và ghi nhớ thực hiện. - Nhận xét bài học. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 102 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi + Trả lời: 4500 đồng động bài học. + Trả lời: 25 000 đồng + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que + Trả lời :8000 đồng kem giá bao nhiêu tiền?
- + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg - HS lắng nghe. gạo giá bao nhiêu tiền? + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài - GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng đoạn đường , nếu phép tính nào có kết quả bé hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó. - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập. - HS trả lời : Rô bốt đi theo - G V gọi HS trả lời đường ABCMD - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào phiếu học tập. Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét - GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- -GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn và phối hợp các phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng, trừ ( hoặc nhân, chia ) thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải) - GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân để làm . -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài, HS khác lắng nghe Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Một nông trường có 7479 + 3204 x 5 =7479 +16020 2520 cây chanh , số cây cam gấp 3 lần số cây = 23499 chanh. Hỏi nông trường đó có tất cả bao nhiêu cây chanh và cây cam? -HS khác nhận xét - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? +Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có tất cả bao nhiêu cây ta tìm gì? ( Ta phải đi tìm số cây cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh nông trường có ) Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng Bài 5: (Làm việc cá nhân) : Tìm chữ số thích nghe hợp. Bài giải: Số cây cam có là : 2520 x 3 = 7560 ( cây) Số cây cam và chanh có tất cả là: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài 2520 + 7560 = 10080 ( cây)
- - GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột Đáp số: 10080 cây dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, -HS khác nhận xét bắt đầu từ hàng đơn vị. - HS nêu yêu cầu bài GV hỏi để HS nêu: - HS nêu: + Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?) + Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 Vậy chữ số phải tìm là mấy? Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là mấy? + 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Ở các hàng còn lại làm tương tự Kết quả : 1 0 5 2 1 Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. x 9 GV kết luận. 9 4 6 8 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS làm bài vào vở -HS đọc bài làm của mình -HS khác nhận xét. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tính nhanh: 5000 x 4 + 6 x 5000 = ? + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức nghe – viết; - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi động bài học. + Trả lời: Vận động viên bơi lội + Câu 1: Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu hỏi Nguyễn Huy Hoàng. gợi ý: Đây là vận động viên nào? + Trả lời: Cầu thủ Nguyễn Quang + Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu Hải. hỏi gợi ý: Đây là cầu thủ nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,.... - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài văn. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài văn: + Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm và viết hoa chữ viết tên riêng. +Chữ dễ viết sai chính tả: Bảy, Hy Lạp, Ô-lim- pích, Ô-lim-pi-a. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. Câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích/ đã có từ gần 3 000 năm trước/
- ở nước Hy Lạp cổ.// Đại hội được tổ chức bốn năm một lần,/ vào tháng Bảy,/ thường kéo dài năm, sáu ngày.// Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//). - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Kể và viết tên vận động viên - Các nhóm sinh hoạt và làm việc ở Việt Nam hoặc trên thế giới mà em biết. (làm theo yêu cầu. việc nhóm 2). - Kết quả: + Vận động viên Việt - GV mời HS nêu yêu cầu. Nam: Ánh Viên (vận động viên bơi - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau kể lội), Quang Hải, Văn Lâm, Tiến tên vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế Linh, Công Phượng, Văn Hậu (cầu giới; sau đó nhóm tổng hợp kết quả. thủ bóng đá),... - Mời đại diện nhóm trình bày. +Vận động viên nước ngoài: Phe- đơ-rơ (vận động viên quần vợt), Rô-nan-đô, Méc-xi (cầu thủ bóng đá),. - Các nhóm nhận xét. - HS viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu viết vào vở. Lưu ý HS cách viết hoa - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Đại diện các nhóm trình bày 2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng nước ngoài Những từ viết đúng tên riêng nước viết đúng và chép vào vở. (làm việc nhóm 4) ngoài: Vích-to Huy-gô, Oan-tơ, - GV mời HS nêu yêu cầu. Liu-xi-a, Pu-skin. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm tìm từ viết đúng tên riêng nước ngoài và chép vào vở. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng. Nói với bạn về một vận động viên - HS lắng nghe để lựa chọn. em yêu thích. - GV gợi ý cho HS nhớ lại một vận động viên mà - Lên kế hoạch trao đổi với bạn. em đã biết (tên, quê quán, giải thưởng,...). - Hướng dẫn HS kể lại cho bạn nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ______________________________________ Buổi chiều Đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia các số có đến 5 chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Học sinh quan sát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Học sinh làm bài. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

