Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

docx 52 trang Đan Thanh 08/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_luong_thi_n.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 3 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối nước II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phòng tránhđuối nước ( Lớp 4B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi Lớp 4B tuyên truyền phòng chống đuối nước - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới - HS theo dõi cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 4: ĐẤT NƯỚC NGÀN NĂM Bài 19: SÔNG HƯƠNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau.
  2. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV hỏi: + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một + 2 HS trả lời số điều thú vị trong bài học đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết( Gợi ý: Đó + HS kể về một dòng sông theo gợi ý là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, - HS lắng nghe cách đọc. sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
  3. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu - 3 HS đọc ngắt nghỉ xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố -HS lắng nghe phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá lời đầy đủ câu. nhân + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: của sông Hương -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến + Sông Hương là một dòng sông chảy - GV chốt đáp án và tuyên dương qua một cánh rừng có cỏ thạch xương + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ các em hãy đọc + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định nói sông Hương là một bức tranh điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của ra ý kiến của mình) nó GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy? + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm sự thay đổi khi hè đến và vào nhwungx đưa ra ý kiến của mình đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng - GV và HS nhận xét
  4. + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân sáng, dòng sông là một đường trăng của thiên nhiên dành tặng cho Huế? lung linh dát vàng. -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia + 2 nhóm chia sẻ sẻ trước lớp + Vì sông Hương làm cho không khí + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị thành phố trở nên trong lành hơn, làm + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? tan biến những sự ồn ào của chợ búa, Vì sao? tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên + Các em làm việc theo nhóm. Từng nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của em phát biểu ý kiến của mình xứ Huế. + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy - GV đọc diễn cảm toàn bài. vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. những đêm trăng. + HS lắng nghe 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức trạnh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 + HS lắng nghe bức tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? - HS lắng nghe + Sự việc tiếp theo là gì? - HS trả lời câu hỏi - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần trước lớp thuộc từng chữ) - Mời các nhóm trình bày. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh cho người thân nghe + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 13 XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM. TIỀN VIỆT NAM Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1) – Trang 77 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  6. - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu - HS tham gia khởi động hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - HS quan sát - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách - HSTL: Một giờ có 60 phút giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS quay - HS thực hành kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để - HS theo dõi rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành
  7. - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại - HS nêu yêu cầu. sai? - HS làm bài theo cặp, trả lời câu - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. hỏi: a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm phút sáng. đúng. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng 10 phút sáng. đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ ngày. 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng phút chiều. thời gian vào buổi chiều? d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút chiều - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ nào vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - 4 giờ 56 phút chiều còn được GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc gọi là 16 giờ 56 phút giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với đồng hồ G vào buổi chiều? với mỗi bức tranh. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS nhận xét bạn.
  8. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có thểnhận biết buổi trong ngày. Sau - HS quan sát tranh, nhận biết giờ đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, HS mô tả theo buổi. xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ - HS làm bài vào vở. nào? - HS đọc bài làm: - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 - Gọi HS chữa bài trước lớp. giờ 22 phút. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ - Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh 02 phút. cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh - HS nhận xét bạn. diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng GV cho HS tự làm rồi chữa bài. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS nhận xét bạn. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, thức đã học vào thực tiễn. hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hành xem + HS trả lời:..... đồng hồ. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________
  9. Buổi chiều ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮT AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 9: Đi bộ an toàn (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn; Không đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV cho HS hát tập thể bài “Đèn đỏ đèn + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy xanh” tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy trong trường hợp đường không có hè phố, tắc an toàn nào? lề đường thì cần đi sát mép đường; qua - GV Nhận xét, tuyên dương. đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành - GV dẫn dắt vào bài mới. cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - HS lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi 2. Luyện tập (25’) * Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi.
  10. - GV yêu cầu HS thảo luận để nhận xét, đưa ra ý kiến về việc làm của các bạn trong tranh và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Bạn nào tuân thủ hoặc chưa tuân thủ quy - HS nhận xét, bổ sung. tắc an toàn khi đi bộ? Vì sao? - HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: đồng tình với những - HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện hành vi trong các tranh 1, 4; không đồng tình nội dung tình huống đưa ra cách giải quyết với những hành vi trong các tranh 2, 3. phù hợp. Bài tập 2: Xử lí tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đóng vai thể hiện nội dung tình huống đưa ra cách giải - Các nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại quyết phù hợp. cổ vũ, động viên. - GV cho các nhóm lên đóng vai, các nhóm - HS nhận xét, bổ sung. còn lại cổ vũ, động viên. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Tình hống 1: Khi cần đi qua đường ở nơi không có vạch kẻ đường, em và bạn cần quan sát cẩn thận khi chắc chắc không có xe nào đang đến gần mới đi qua đường. Trong trường hợp đường quá đông các phương tiện tham gia giao thông, các em nên nhờ người lớn đưa qua đường để đảm bảo an toàn. + Tình huống 2: Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, em và bạn cần đi sát lề đường bên phải, tập trung quan sát; không dàn hàng ngang,.... 3. Vận dụng. - HS vẽ tranh tuyên truyền với bạn bè, - GV tồ chức cho HS vẽ tranh tuyên truyền người thân về các quy tắc đi bộ an toàn. với bạn bè, người thân về các quy tắc đi bộ an toàn. - HS trình bày sản phẩm. - GV cho HS trình bày sản phẩm. - Hằng ngày em cần tuân thủ nghiêm túc - Hằng ngày, em hãy tuân thủ nghiêm túc các quy tắc an toàn giao thông đường bộ như: quy tắc an toàn khi đi bộ. Đi bộ trên vỉa hè. Qua đường phải quan
  11. - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ sát cẩn thận.Đi đúng vạch kẻ đường dành nghiêm túc các quy tắc an toàn khi đi bộ cho người đi bộ qua đường - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp nghe. - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp - HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp vào cuộc sống. nghe. - GV nhận xét tiết học - HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào + Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học? cuộc sống. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe. - Dặn dò: chuẩn bị cho bài tiếp theo - HS trả lời - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  12. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. + Các phương nào nằm trên cùng một đường thẳng - HS làm việc cá nhân. nhưng ngược chiều nhau. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. + Phương đông ngược chiều với - GV chốt kiến thức. phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời. Hoạt động 2. + HS trả lời: mọc và buổi sáng và lặn vào buổi chiều tối.
  13. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc nào và + HS trả lời: Mọc ở phía đông-phía lặn vào lúc nào? biển, lặn ở phía tây. - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. - Lắng nghe, ghi nhớ. - HS đọc thông tin. - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” và tóm lược nội dung thú vị. - HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây điều thú vị mình phát hiện được nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau với bạn. chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển. - Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” - Một số HS chia sẻ trước lớp. và nêu điều thú vị em phát hiện được trong đoạn thông tin. - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - Theo dõi GV làm mẫu. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi chiều. + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay - HS làm việc nhóm. phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), nam - Các thành viên của nhóm thay (phía sau lưng). nhau xác định các phương. - Đại diện các nhóm lên xác định phương.
  14. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Học sinh tham gia chơi - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 4 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 13 XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM. TIỀN VIỆT NAM Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T2) – Trang 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các tháng trong n ăm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch để bàn).
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi: - HS tham gia khởi động + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt + Trả lời: đầu và lúc kết thúc các công việc sau: + Trả lời: . Em đánh răng, rửa mặt. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá + Hoạt động + Luyện tập GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? - HS quan sát + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết só ngày - HSTL: Các bạn nhỏ đang trong tháng. chơi trò chơi Ô ăn quan. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong - Một năm có 12 tháng; SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công tác minh hoạ. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động - HS thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm nay và cho biết:... - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. + Một năm có 12 tháng;
  16. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ + Và nhận biết số ngày trong năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường tháng bằng việc sử dụng bàn loại 1 tờ). tay. c) Luyện tập: - HS làm bài theo cặp, trả lời Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời câu hỏi: các câu hỏi a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11. b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: tháng 7; tháng 8; tháng 10; - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng tháng 12. của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? c) Tháng 2 năm nay có 28 - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên ngày. của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - HS nhận xét nhóm bạn. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là ngày - Nêu yêu cầu của bài 2? 31. - Ngày cuối cùng của tháng - Trao đổi cặp đôi để làm bài. ba là chủ nhật. Ngày đầu tiên - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và nêu của tháng tư cùng năm là thứ hai. cách làm. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. - HS trao đổi để làm bài theo GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính cặp. khoảng thời gian. - Giải quyết bài tập này là đếm. Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai, ngày 31 tháng 3 là ngày thứ ba, ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm.
  17. Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái kiến thức đã học vào thực hoa,...sau bài học để học sinh biết được các tháng trong năm tiễn. thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong + HS trả lời:..... tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - HS đọc bài - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - Mời 3 HS đọc lại bài - HS trả lời - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS viết bảng + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bài. mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - HS nghe, soát bài. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và - Các nhóm sinh hoạt và làm việc sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm theo yêu cầu. 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Kết quả: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo + Những tên viết đúng: Hà Giang, luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau những tên riêng viết sai + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào - HS đọc yêu cầu vở (nhóm 2) - HS thực hiện - GV mời HS nêu yêu cầu.
  19. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - HS thực hiện - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: LÀM BẠN VỚI THIÊN NHIÊN Sinh hoạt theo chủ đề: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
  20. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát các hình ảnh. - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS: - HS xung phong chia sẻ lại những trải + Em có biết đây là nơi nào không? nghiệm của mình về địa điểm ở trong + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? những hình ảnh. + Ở đó có gì đẹp? + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những + HS thực hiện. hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. + 1 HS xung phong lên bốc thăm, diễn + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc tả hành vi đã bốc được. Còn lại quan thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên sát, phán đoán. nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác