Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo

docx 41 trang Đan Thanh 24/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu biết thêm các hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng và có ý thức thực hiện thường xuyên II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Trả lời câu hỏi về nội dung những việc làm, cách ứng xử có văn hóa của học sinh nơi công cộng ( Lớp 5A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Trả lời câu hỏi về nội dung ứng xử có - HS theo dõi văn hóa nơi công cộng ( Bắt thăm trả lời ) - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS vỗ tay khi các bạn trả lời đúng dưới cờ. 4. Giao lưu, chia sẻ - Giao lưu với bạn trả lời câu hỏi 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 4: MÔN BÓNG RỔ BÀI 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  2. - Thực hiện được cách thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. II. Đồ dùng dạy học - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. Hoạt động dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Thỏ nhảy” - GV hướng dẫn chơi 7- - Gv nhận xét, tuyên 10’ dương II. HĐ hình thành kiến thức mới: - Kiến thức. - Cho hs lên thực - Ôn tại chỗ hai tay - Đội hình HS tập hiện lần lượt. chuyển bóng cho nhau luyện trên cao ngang đầu - GV cùng HS nhận  xét, đánh giá tuyên  dương                                                                                                                                                                           
  3. - Học tại chỗ nhồi -Cho HS quan sát HS quan sát, nhận bóng bằng hai tay liên 18- tranh (nếu có) xét tục 20’ -GV làm mẫu động 4 lần tác kết hợp phân tích Đội hình HS quan kĩ thuật động tác. sát -Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác   3 lần mẫu HS quan sát GV làm III.HĐ Luyện tập: -Cho 1 tổ lên thực mẫu hiện cách chuyển đội Tập đồng loạt hình. 1 lần -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương Tập theo tổ nhóm 3-5’ - GV hô - HS tập theo GV. Thi đua giữa các tổ - Gv quan sát, sửa sai - Đội hình tập luyện cho HS. đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  1-2l các bạn luyện tập   theo khu vực. -Trò chơi “Lăn bóng 1-2’ - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ qua vật cản tiếp sức” nhắc nhở và sửa sai   4- 5’ cho HS      - GV tổ chức cho HS  GV  thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò hàng dọc - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách  -- -------- chơi, tổ chức chơi trò  ----------- IV. HĐ vận dụng chơi cho HS.  - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét tuyên HS tham gia chơi thân. dương và sử phạt tích cực. - Nhận xét, đánh giá người phạm luật -HS chạy kết hợp đi chung của buổi học. - Cho HS chạy XP lại hít thở Hướng dẫn HS Tự ôn cao 20m ở nhà,xuống lớp. - HS trả lời
  4. - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả sát tranh trong sách lỏng trả lời câu hỏi? - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý   thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. + HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
  5. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; b) Huyện B; c) Huyện A. - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - HS kể theo nhóm đôi - GV YC: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Kê’ tên các môn thể thao mà các em - HS đọc đề yêu thích. - Thảo luận, tìm câu trả lời. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - Đại diện nhóm nêu KQ - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - Chữa bài; Nhận xét. bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược Kết quả: lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn a) Sân vận động Mỹ Đình có sức nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng - Với câu b, HS cán so sánh các số trong Nhất có sức chứa nhỏ nhất; một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra b) Sân vận động Mỹ Đình có sức sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 chứa trên 40 000 người. người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc. - GV gọi HS đọc đề; - HS nghe - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS đọc dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - HS làm vào vở. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe - Chữa bài; Nhận xét. BT3 rồi trả lời vào vở. Kết quả: - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi lí do. được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT.
  6. nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng Đáp án: đúng - Huyện A: 72 000 + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân - Huyện C : 60 700 là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện B: 62 780 A đông dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời
  7. - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc - HS thực hiện và trả lời câu hỏi. - Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Hs đọc bài - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc bài làm GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm thơ và TLCH bài tập 3 sự vật sự vật - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc Trăng - hồng như quả chín, điểm trong bài thơ. lửng lơ - Trong bài thơ trăng được so sánh với - tròn như mắt cá những gì? Cánh rừng Xa - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì Quả chín sao? Nhà - Gọi hs đọc bài làm Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn - GV nhận xét, chốt đáp án Trời Hoạt động 4: * trăng - hồng như quả chín Bài tập 4. Trăng - tròn như mắt cá - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập Trăng - bay như quả bóng - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - HS nhận xét, bổ sung - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc - Hs thực hiện yêu cầu - Gv nhận xét, chốt đáp án - Hs đọc bài Bài tập 5: - Nhận xét, bổ sung - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật
  8. 1 đem ra sánh 2 - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp so án sánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... _____________________________________________ Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy.
  9. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải - GV dẫn dắt vào bài mới chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay phải vào tai 2. Khám phá Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ - Học sinh quan sát tranh, suy quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các nghĩ tiến hành thảo luận. hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Các nguồn thu thập thông tin - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta từ ti vi , sách báo ,.... có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, + Hỏi người thân . tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin - Đại diện các nhóm nhận xét. trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành - Đại diện các nhóm trình bày: phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm nhận xét.
  10. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích chất kích thích rất có hại đối với thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và và thần kinh thần kinh 3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và - GV nhận xét chung, tuyên dương. thần kinh. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . -HS đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. Yêu cầu cần đạt - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi Hái - HS tham gia xoài. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp)
  11. GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay - HS lắng nghe của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ ... - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần nội - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh dung ghi nhớ và ví dụ trong sách khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm HS. tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn -HS lắng nghe và ghi nhớ bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài - HS thực hiện và trao đổi kiểm đã nêu. tra kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Báo cáo KQ: - GV Nhận xét, tuyên dương. a, 65 000; 11 000; 10 000. Bài 2: (Làm việc cá nhân) b, 80 000; 60 000; 50 000. - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu Bài 1 Chọn câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai hoạch khoảng 14 000 kg cà phê nhanh nhất) - HS đọc bài. - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ C. 70 000. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được - HS nêu yêu cầu thưởng cờ - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn - GV nhận xét tuyên dương đã làm tròn số 35 786 ở các hàng Bài 2. (Làm việc nhóm) như sau:
  12. 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. 40 000 35 800 36 000 GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên Hàng Hàng Hàng của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. chục trăm nghìn Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn nghìn km. -HS nêu kết quả số 35 425 khi -Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm tròn ở hàng nghìn và chục - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả nghìn được như sau: - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Hàng chục Hàng 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) nghìn nghìn - GV nhận xét tuyên dương. 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bài Ngày - 2-3 HS kể hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập 1: - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu - 3-4 Hs thực thực hiện yêu cầu và - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc TLCH và trả lời câu hỏi - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét- tuyên dương hs Bài tập 2: - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? - Lớp làm vbt - Yêu cầu hs làm vào VBT - 1 hs lên bảng làm - Gọi hs lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chốt đáp án Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) Bài tập 3: - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm đôi. - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình - Các nhóm nhận xét bày - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2-3 HS đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... ___________________________________________ Buổi chiều Đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN
  14. _________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học Vở luyện tập toán, bút, thước III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong (trong phạm vi 100 000). 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 60 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 60,61 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: ( VBT /60) - Cho HS quan sát GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. - Học sinh trả lời: - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
  15. a) Bru Vân Kiều:94 598 người, Thổ: 91 430 người, Tà Ôi: 52 356 người, La Chi : 15 126 người b) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học Dân tộc Bru Vân Kiều đông dân sinh thực hiện tốt. nhất Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé Dân tộc La Chi ít dân nhất nhất. - Học sinh nhận xét * Bài 2: (VBT/60) - GV cho 3 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - HS lắng nghe cách thực hiện + 3 học sinh thực hiện với thời gian các bạn - HS thực hiện làm bài dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - HS nhận xét - Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe, quan sát - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Câu a: Kĩ năng sống: 78 000 lượt Câu b: Thủ công lớp 3 :32 795 Câu c: Tiếng Anh lớp 3 : 73 363 Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé nhất. và kỹ năng sống :78 000 * Bài 3: (VBT/61) - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Kết quả: a) Tô màu xanh cho ô tô đầu có số ; 42857 Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé nhất b)Tô màu vàng cho ô tô sau cùng có số 60 000 * Bài 4: VBT6/1. - GV gọi 1 hs nêu -Hs nêu kết quả: Kết quả - GV nhận xét, chốt kết quả: a, 73 281 > 73 280 (điền số 0 vì 0 Kết quả < 1 ) a, 73 281 > 73 280 (điền số 0 vì 0 8) b. 62 874 8) Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé nhất 3. HĐ Vận dụng + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số - HS nghe dân là: 72 780, 70 700, 72 000. Biết huyện A đông dân hơn huyện B và
  16. huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS thực hiện câu trả lời nhanh – đúng. - HS trả lời, nhận xét - Huyện A: 72 780 - Huyện C : 70 700 - Huyện B: 72 000 - GV nhận xét giờ học. - HS nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Củng cố về phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học - HS:vở hướng dẫn học buổi 2, sách bài tập tiếng việt tập 2 - GV;Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc các bài đã học tuần 24, 25, 26 và - Hs đọc yêu cầu và thực hiện trả lời câu hỏi về nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài.
  17. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 5, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 6, 7/ 39 Vở Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - 1 HS lên chia sẻ Bài 5 - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả lời câu hỏi - Hs trả lời + Ghi lại những câu thơ nào em thích Em thích hai câu thơ "Tiếng mưa nhất? Vì sao? trong rừng cọ/Như tiếng thác dội về" nhất vì khi đọc, em có thể tưởng tượng ra khung cảnh hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên, trái ngược hẳn với cuộc sống chen chúc, tất bật ở đô thị. - Nhận xét- tuyên dương hs - Lớp làm vbt * Cảm nhận được vẻ yên bình của làng - 1 hs lên bảng làm quê Việt Nam qua bài đọc bết yêu thiên - Nhận xét, bổ sung nhiên, xây dụng và giữ gìn vẻ đẹp của quê hương đất nước Bài tập 6/39: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - YC HS làm bài, trao đỏi trong nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi - Gọi các nhóm lên bảng làm - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Các từ có nghĩa giống nhau: cười hớn hở - tay bắt mặt mừng - Các từ có nghĩa trái ngược nhau: + lớn - bé tí teo + năm xưa - giờ - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, chốt đáp án - Lắng nghe - GV chốt: Biết yêu trường lớp, trân trọng tình camr với thầy cô bè bạn, giữ gìn tình cảm đẹp với trường lớp thầy cô bè bạn Bài tập 7/39: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Yêu cầu hs đọc bài làm của mình - HS nối tiếp đọc các từ tìm được - HS nhận xét, bổ sung
  18. Từ có Từ có nghĩa nghĩa trái giống ngược Mới Tiên tiến Cũ Nhỏ Bé, tí hon To, lớn Nhiều Lắm, vô Ít - Nhận xét, tuyên dương vàn - GV chốt: Nhận biết và sử dụng đúng một số từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau hay giống nhau 4. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài - Lắng nghe ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II - Tiết 4 I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV mở video bài : “Lớp chúng mình -HS khởi động đoàn kết” để khởi động. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Làm bài tập Bài tập 4: - Hs đọc yêu cầu
  19. - Gọi hs đọc yêu cầu - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuông - Bài tập yêu cầu gì? trong bài thơ. - Gọi hs đọc bài thơ - 1 hs đọc bài thơ - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? - Hs trả lời - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - Cả lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - 1hs lên làm bảng phụ - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời - Lắng nghe nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 - Hs đọc yêu cầu câu: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu - HS quan sát tranh, lăng nghe khiến. GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt - Thảo luận nhóm 4 câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương hs - 2-3 nhóm trình bày 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Phát triển ngôn ngữ - Cách tiến hành: - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2-3hs đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: ...................................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 10: CỘNG TRỪ NHÂN CHIA TRONG PHẠM VỊ 10000 Bài 62: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 67, 68 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000.
  20. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - 1 HS nêu cách viết số (51254) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. đọc số (Năm mươi mốt nghìn - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. hai trăm năm mươi tư). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu mươi nghìn sáu trăm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? a. 67 210, 67220, 67230, - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 67240, 67 250 học tập nhóm. b. 46 600,46700, 46800, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 46900,47000