Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo

docx 61 trang Đan Thanh 24/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 26 Thứ 2, ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học xanh sạch đẹp. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 3C) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 3C phát động phong - HS theo dõi trào kế hoạch nhỏ - Học sinh toàn trường thực hiện - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ____________________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 4: MÔN BÓNG RỔ BÀI 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. -Tự xem trước cách thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng trên địa hình
  2. trong sách giáo khoa. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh  khởi động. - Xoay các khớp cổ - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, GV. gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “ Thỏ nhảy” - Gv nhận xét, tuyên - HS Chơi trò chơi. dương 7- 10’                                                                                                                                                                                    
  3. II. HĐ hình thành kiến thức mới: -Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh(nếu có) - Học tại chỗ hai tay -GV làm mẫu động chuyển bóng cho nhau - Đội hình HS quan tác kết hợp phân tích sát trên cao ngang đầu kĩ thuật động tác.  -Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác mẫu  -Cho 1 tổ lên thực HS quan sát GV làm hiện cách chuyển đội mẫu III.HĐ Luyện tập: hình. 18- -GV cùng HS nhận Tập đồng loạt 20’ xét, đánh giá tuyên dương 4 lần HS tiếp tục quan sát - GV hô - HS tập Tập theo tổ nhóm theo GV. 3 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ theo khu vực. đồng loạt.  - Tiếp tục quan sát,  1 lần  nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS ĐH tập luyện theo tổ thi đua giữa các tổ.   -Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ - GV và HS nhận xét      qua vật cản tiếp sức” đánh giá tuyên dương.  GV 
  4. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua chơi, hướng dẫn cách - trình diễn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội hình 1-2l - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: hàng dọc dương và sử phạt người phạm luật  -- -------- 1-2’ IV. HĐ vận dụng - Cho HS chạy XP  ----------- - Thả lỏng cơ toàn cao 20m  thân. 4- 5’ HS tham gia chơi - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan tích cực. chung của buổi học. sát tranh trong sách -HS chạy kết hợp đi Hướng dẫn HS Tự ôn trả lời câu hỏi? lại hít thở ở nhà,xuống lớp. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả chuẩn bị bài sau. lỏng - ĐH kết thúc    V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: _____________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  5. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái - HS lắng nghe + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + HS đếm ( 10 khối) + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương? + HS lắng nghe + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và phương lẻ đọc số + HS lắng nghe
  6. + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có + HS lắng nghe 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) + HS lấy VD và đọc 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - HS chia sẻ bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét -HS nêu yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Hs chữa các bài còn lại - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV gọi HS đọc đề; HD: - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.
  7. + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS đọc đề * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết + HS lắng nghe và đọc số + HS trả lời Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm + HS trả lời việc cá nhân – nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? + HS tham gia chơi - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các - HS tham gia chơi TC để vận số có năm chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé BT. - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC _________________________________________ Buổi chiều
  8. Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Biết yêu các con vật qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc.
  9. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại - 1 HS đọc toàn bài. với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại nắng,ngẫm nghĩ của nhân vật. - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, - HS luyện đọc theo nhóm 3. tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trong bài đọc, các nhân vật lời đầy đủ câu. tranh luận với nhau về quan niệm + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với ngày như thế nào là đẹp? nhau điều gì? + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày nắng ráo, trên trời không + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế một gợn mây, có mặt trời tỏa nào là đẹp? nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời lặn mới trả lời câu hỏi của + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời hai bạn vì bác muốn kiểm lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
  10. nghiệm qua thực tế (HS có thể có + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói câu TL khác) về ngày như thế nò là đẹp. +1-2 HS đóng vai. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Từng HS thể hiện trong HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Làm việc theo nhóm - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc cả lớp nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời - Nhóm trưởng nêu các phương theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em án trả lời của nhóm làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - HS nêu theo hiểu biết của mình. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - 1 HS đọc to yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS nói về bức tranh thứ - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi nhất. Cả lớp lắng nghe. gợi ý) - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức việc trong từng tranh tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
  11. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _______________________________ Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. .- Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: Cô dạy em tập thể + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. - Một số học sinh trình bày. + Ăn nhiều trái cây và rau quả HS nhận xét ý kiến của bạn. + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. - Lắng nghe rút kinh + Cân bằng dinh dưỡng. nghiệm.
  13. + Uống đủ nước. - Học sinh lắng nghe + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thần - HS nối tiếp nhau kể tên kinh? thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đói với cơ quan - GV mời các nhóm khác nhận xét. thần kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: - HS làm việc trong nhóm Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: và trả lời các câu hỏi + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào?
  14. - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung - Đại diện các nhóm lên - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học trình bày, nhóm khác bổ và trình bày rõ ràng sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. - Học sinh chia nhóm 4, Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đọc yêu cầu bài và tiến huống hành đóng vai, xử lí tình + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya huống. + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, các bạn khác nhận xét và bổ sung - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương những - Các nhóm nhận xét. nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt
  15. * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - Lắng nghe, rút kinh để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với nghiệm. lứa tuổi. - 2-3 học sinh đọc mục Em có biết - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 3, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  16. - Biết tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất
  17. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm việc với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: theo yêu cầu. - Kết quả: rán, dán, gián - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những hợp việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải
  18. trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 16: A LÔ, TỚ ĐÂY (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết tham gia đọc trong nhóm. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + GV nhận xét, tuyên dương. + Ngày đẹp là ngày em làm được + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, - GV Nhận xét, tuyên dương. bạn bè...
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, khó hiểu đối với HS. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó. rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận nhóm, trả lời lần lời đầy đủ câu. lượt các câu hỏi: + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, học về An sẽ gọi điện thoại cho hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? mình.
  20. + Hai bạn cười nói rất to lại còn gào lên trong máy vì quá vui + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói thích. chuyện có gì khác lần một? + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. Hai bạn cũng không cười to nữa, + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả chỉ cười rúc rích rất khẽ. hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế giới nghe được câu chuyện của hai bạn. + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù + Được bà chăm sóc, yêu hợp. thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,... - GVHD: - HS làm việc theo nhóm theo 3 + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn bước GV hướng dẫn + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện + B3: Các thành viên góp ý cho nhau - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - Một số HS lên trình diễn diễn - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát.