Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

docx 56 trang Đan Thanh 08/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_luong_thi_n.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 13 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học xanh sạch đẹp. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào - HS theo dõi kế hoạch nhỏ - Học sinh toàn trường thực hiện - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ____________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”.
  2. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trao đổi với nhau, - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: kể cho nhau nghe về một ngày Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui em cảm thấy vui. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
  3. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa nắng,ngẫm nghĩ - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật của nhân vật. và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Trong bài đọc, các nhân vật + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với tranh luận với nhau về quan niệm nhau điều gì? ngày như thế nào là đẹp? + Theo châu chấu ngày đẹp là + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế ngày nắng ráo, trên trời không nào là đẹp? một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Bác kiến phải chờ đến khi mặt + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời trời lặn mới trả lời câu hỏi của lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói câu TL khác) về ngày như thế nò là đẹp. +1-2 HS đóng vai. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Từng HS thể hiện trong HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Làm việc theo nhóm - Từng cá nhân nêu ý kiến trong - Làm việc cả lớp nhóm
  4. - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời - Nhóm trưởng nêu các phương theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em án trả lời của nhóm làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - HS nêu theo hiểu biết của mình. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. -2-3 HS nhắc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - 1 HS đọc to yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS nói về bức tranh thứ - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi nhất. Cả lớp lắng nghe. gợi ý) - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức việc trong từng tranh tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  5. - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + 4 HS lên bảng làm bài
  6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái - HS lắng nghe + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + HS đếm ( 10 khối) + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương? + HS lắng nghe + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập phương lẻ + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, + HS lắng nghe hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + HS lắng nghe nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc
  7. + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ bài - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - GV yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét, đối chiếu bài. + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm + HS đọc đề bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS lắng nghe + Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? + HS trả lời - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số
  8. Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm + HS đọc đề việc cá nhân – nhóm đôi) + HS tham gia chơi + Đây là các số tròn chục nghìn - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc - HS tham gia chơi TC để vận đúng các số có năm chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn BT. đến bé - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... ............................................................................................................................ ......................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  9. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3- 5’) - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu “Em đã giúp bạn xử lý các bất hòa bao giờ chưa” theo gợi ý: + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Tìm nguyên nhân gây bất hòa về chuyện gì? - HS lắng nghe. ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: ( 25 phút) Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến dưới đây - HS quan sát tranh (10’) - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát - HS làm việc cá nhân và chia sẻ - GV cho HS làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp: trước lớp: + Ý kiến : 1, 2, 3, 4, 5 là ý kiến - GV gọi HS chia sẻ trước lớp đúng; còn ý kiến: 6 là không - GV mời đại diện HS lên chia sẻ đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lên chia sẻ trước lớp => Kết luận: Chúng ta thấy rằng việc xử - Nhóm nhận xét lý tốt những bất hòa giúp cho chúng ta rất nhiều lợi ích, sự đoàn kết, sự yêu quý của - HS lắng nghe bạn bè,.... Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 ? Bài yêu cầu gì? - GV trình chiếu tranh BT2. - Lớp đọc thầm theo
  10. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - HS quan sát tranh và thảo luận dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên theo cặp. làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1, 3, 4, 5: không đồng tình vì chúng ta không lên giận nhau, không lên bảo vý kiên riêng của mình, cũng không lên nói xấu bạn bè, điều đó sẽ mất đi đoàn kết, tình cảm gắn bó với bạn bè. + Ý kiến 2: đồng tình vì Quỳnh đã - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. tìm ra được cách để giải thích cho - GV chốt câu trả lời. bạn hiểu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Kết luận: Chúng ta không lên giận hờn, hay nói xấu nhau, Mà chúng ta cần bảo vệ, đoàn kết lẫn nhau. 3. Vận dụng.(10 phút) - HS lắng nghe. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng Bài học hôm nay cho chúng ta thể hiện tốt các hành vi, việc làm của biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan mình. điểm với bạn để giải quyết được ? Bài học hôm nay, con học điều gì? mâu thuẫn . + Để tránh được những điều bất hòa giữa - HS nêu theo ý hiểu của mình. các bạn chúng ta phải làm gì? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 4 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ......................................................................................................................... ..................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  11. - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: Cô dạy em tập thể + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
  12. - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Một số học sinh trình bày. mạnh: HS nhận xét ý kiến của bạn. + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Ăn nhiều trái cây và rau quả - Học sinh lắng nghe + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không có thần kinh? lợi đói với cơ quan thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các - HS làm việc trong nhóm và câu hỏi: trả lời các câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào?
  13. - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, - HS thực hành lập thời gian nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm - Đại diện các nhóm lên trình - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về bày, nhóm khác bổ sung, nhận thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung xét - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa - HS lắng nghe, rút kinh học và trình bày rõ ràng nghiệm 4. Vận dụng: - Học sinh chia nhóm 4, đọc - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, yêu cầu bài và tiến hành đóng chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. vai, xử lí tình huống. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các bạn khác nhận xét và bổ sung - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương - 2-3 học sinh đọc mục Em có những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt biết * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - HS đọc
  14. - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 3 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: SỐ 100 000 (T2) – Trang 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 3 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều - HS lắng nghe khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ + 10 khối ( 10 hàng) trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi + HS lắng nghe hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy + HS lắng nghe có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + Viết là: 100 000 + Số 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? 3. Thực hành
  16. Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt - HS đọc yêu cầu cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - HS chơi trò chơi - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của số cho trước theo yêu cầu -HS nêu yêu cầu Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - Đáp án: a. 13449 b. 90 001 c. 10 000 d. 100 000 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm bài +Em có nhận xét gì về các số trên ? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần + HS đọc đề - GV tổ chức nhận xét + Các số trên đều là các số tròn - GV nhận xét, tuyên dương. chục nghìn
  17. + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 000; 60 000, 100 000 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi TC để vận viết đúng số có 5 chữ số dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau BT. của: - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  18. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các - GV Nhận xét, tuyên dương. đồ vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - 2 HS đọc đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: việc theo yêu cầu. - Kết quả: rán, dán, gián - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4)
  19. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - Lên kế hoạch trao đổi với - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những người thân trong thời điểm việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải thích hợp trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
  20. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe. - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi động bài học. -HS xếp thành nhóm lớn và làm + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm theo yêu cầu lớn. + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... -HS trả lời : Em thưa cô, em đang +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai bông tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời hoa, hai chiếc bánh hai quả bóng không bị trùng lặp nhau) bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... + GV mời HS trả lời - HS khác lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những - Học sinh theo dõi video vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ bài việc nhóm) và tiến hành thảo luận, nhóm cử ra - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một thư kí để ghi lại kết quả thảo một vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. luận của nhóm vào tờ A1 những - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, điều mình phỏng đoán. các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh + Ví dụ: Không đủ nước sạch để hưởng của thiên tai, dịch bệnh. dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền mua sách vở, quần áo đi học. +Người già ốm đau không có người thân giúp đỡ. -Đại diện các nhóm trả lời.