Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo

docx 45 trang Đan Thanh 23/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra; tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng tránh các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập và sinh hoạt như: sốt xuất huyết, sốt rét, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và nhiều bệnh khác ... do muỗi gây ra. Qua tiết học giáo dục HS biết giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và thực hiện các biện pháp phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. ( Lớp 3B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi phòng tránh các bệnh do muỗi gây ra. - HS vỗ tay khi lớp 1B thể hiện xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
  2. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Giáo dục HS tăng cường luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe cho bản thân. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những + Trả lời: Đường lên Trường Sơn có câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc + Trả lời: Sống thành từng bầy rất điểm của loài voi đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn của mình,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  3. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - HS trả lời cá nhân - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng
  4. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết cần có sức khỏe thì mới làm thành thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm đều đặn, thường xuyên./... gì? + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập tập thể dục của Bác. thể dục + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - 1 HS đọc to yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - HS làm việc nhóm và kể cho nhau - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - HS đại diện nhóm trình bày
  5. - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị điều hay từ bạn, em cảm thấy thế của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. nào? 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về - HS trình bày trước lớp cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: * Giáo dục HS tăng cường luyện tập thể dục thể thao tăng cường sức khỏe cho bản thân. __________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
  6. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để + Trả lời: khởi động bài học. 1. Muốn tính diện tích hình vuông ta + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. làm thế nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật lấy chiều dài nhân với chiều rộng ta làm thế nào? (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện 3. Diện tích bằng 16cm. tích bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 24cm2 + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và - HS lắng nghe. chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Làm việc cả lớp. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào vở bài vào vở nháp. nháp. a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. a. 9 x 9 = 81cm2 b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài b. 9 x 6 = 54 cm2 9cm, chiều rộng 6cm. - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp theo - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a dõi, nhận xét. và b, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: + Chiều rộng: 6cm + Chiều dài: ?cm
  7. Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, + Tính diện tích? chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích - Cả lớp làm theo nhóm 2. hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) Giải - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. Chiều dài hình chữ nhật là: - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nóm khác nhận xét. - 1 HS đọc đề bài - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so sánh nhận xét, bổ sung. để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). nhau. Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình - Hai miếng bìa B và C có diện tích dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng bằng nhau. nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Đại diện nhóm trình bày, các nóm - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. khác nhận xét. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. - 1 HS đọc đề bài. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. - 1 HS tóm tắt bài toán: Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc + Chu vi hình vuông: 36cm. cá nhân) + Tính diện tích? - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm bài cá nhân vào vở. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán Giải - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm)
  8. Diện tích hình vuông là: - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên 9 x 9 = 81 (cm2) dương, sửa sai. Đáp số: 81 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng. - HS chia tổ để thực hành. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích các miếng - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành bìa đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ________________________________________________ Buổi chiều Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học, - Có tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. -Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người. II. Đồ dùng dạy học
  9. - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và gồm mấy bộ phận là những bộ phận nào? mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi khắp cơ - GV Nhận xét, tuyên dương. thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - HS chuyển hình thức nhóm. - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm - Từng HS trong nhóm ghép thẻ vào ra nhóm tốt nhất. bảng. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS chia sẻ + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. - Các nhóm thực hiện Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối - HS nhận xét ý kiến của bạn. động mạch với tĩnh mạch. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi)
  10. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày bài và tiến hành thảo luận. kết quả. + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm đôi) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ hướng dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô dập của tim. và chia sẻ về nhịp đập của mạch với + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi bạn. ngồi yên và sau khi vận động một lúc? - Đại diện các nhóm nhận xét. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại - Học sinh làm việc nhóm để trả lời tăng cao hơn. câu hỏi. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu biết đếm được. của mình. - Mời HS đọc phần Em có biết - HS thực hành. - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một - Học sinh chia sẻ. nghĩa cử cao đẹp. - HS đọc - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ - HS lắng nhe nội dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. 3. Vận dụng GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan - HS nhắc lại tuần hoàn. - HS nêu Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Lắng nghe Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________ Thứ 3, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt
  11. Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời rong - HS lắng nghe. + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc - HS lắng nghe. cá nhân) - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn văn. - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc lại - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  12. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau yêu cầu. đọc đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông trống lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in - 1 HS đọc yêu cầu bài. đậm - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - GV mời HS nêu yêu cầu. yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, - Mời đại diện nhóm trình bày. vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nón lá, luống rau,.. nói năng, le lói, ... 3. Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn.
  13. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ______________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái, biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. *GDHS: Sẵn sàng giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  14. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do thích thích đoạn đó) đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi + Để nâng cao sức khỏe phải luyện tập toàn dân tập thể dục thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: + HS trả lời cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, sườn núi, lúc lỉu, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//;
  15. - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc theo nhóm 4 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ lời đầy đủ câu. đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, ngày. thỏ con đã nghĩ gì và làm gì? + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả hồng. + Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả vì biết đàn chim đang đói lả và cầu hồng rụng xuống? khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chim? chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao muốn chúng được no bụng. cho phù hợp với nội dung bài đọc? + Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều - HS nêu theo hiểu biết của mình. gì? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài
  16. + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích - GV nhận xét. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS lắng nghe và thực hiện. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. - Lắng nghe. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy *GDHS: Sẵn sàng giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình. ________________________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG LUYỆN TẬP CHUNG(Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
  17. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt + Trả lời: Nam” để khởi động bài học. 1. Muốn tính chu vi hình vuông ta + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế lấy cạnh nhân 4. nào? 2. Muốn tính diện tích hình chữ + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều thế nào? rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng 3. Chu vi bằng 20cm. bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều 4. Diện tích bằng 48cm2 rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng - 1 HS đọc đề bài. 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện + Có 9 tấm gỗ. tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng- + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, ti-mét vuông? (Làm việc cá nhân). chiều rộng 9cm. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. + Tính diện tích mảng nền nhà? - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Giải - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên Diện tích một tấm gỗ là: dương, sửa sai. 45 x 9 = 405 (cm2) Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình Diện tích mảng nền nhà là: chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc 405 x 9 = 3645 (cm2) nhóm 2) Đáp số: 3645 cm2 a. Tính diện tích mỗi hình chữ - HS lắng nghe, rút kin nghiệm. nhật có trong hình vẽ. - 1 HS đọc đề bài b. Tính diện tích hình H - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo yêu cầu. a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là: - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. 8 x 6 = 48(cm2)
  18. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Diện tích hình chữ nhật DNMP - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận là: xét, bổ sung. 10 x 7 = 70(cm2) - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Diện tích của hình H là: Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như 48 + 70 = 118 (cm2) hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có chu Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện tích b: 118 cm2 bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã - Đại diện nhóm trình bày, các nóm cắt được. (làm việc nhóm 4) khác nhận xét. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - HS làm bài theo nhóm 4. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét. nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - Từ bảng trên nhận thấy: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
  19. 3. Vận dụng - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - Các tổ đo, tính diện tích của bảng - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, đen, bàn giáo viên và bàn học sinh. tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn học sinh. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. quả đo và tính được. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống nhau - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV giao bài tập HS làm bài. Bài 1: Tìm ra các từ có nghĩa giống với từ - HS đọc bài chăm chỉ và kiên nhẫn. Bài 2: Tìm 3-5 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với - HS làm bài vào vở luyện tập chung. - HS làm bài từ tìm được. Bài 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l,n ( hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã).
  20. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Chữa bài: Bài 1: Tìm ra các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn. - 1 HS lên chia sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nối tiếp nhau đọc các từ - Nhận xét, chốt đáp án: Chăm Siêng năng, cần cù, + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, chỉ chịu khó. siêng năng, cần cù, chịu khó, Kiên Kiên trì, bền bỉ, bền + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn chí nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, *Bài 2 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS chữa bài - Gọi HS nhận xét. - Từ chỉ màu xanh: xanh rì, xanh thẫm - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - Đặt câu: GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy + Những hàng xây xanh rì. các em đã tìm được các từ ngữ có nghĩa giống + Bầu trời xanh thẫm. nhau Bài 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l,n - HS chữa bài ( hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã). a. - HS lắng nghe và thực hiện. - l: lung linh, lấp lánh, lập lòe, lành lặn, .. - n: nũng nịu, nao núng, nức nở, náo nức, nao nao, .. b. - Dấu hỏi: đủng đỉnh, lủng củng, lẩm cẩm, đổ bể, . - Dấu ngã: rảnh rỗi, cũ kĩ, mũm mĩm, ngẫm nghĩ, dễ dãi, 4. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương ____________________________________________ Kĩ năng sống – PoKy