Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo

docx 47 trang Đan Thanh 23/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐẢNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - Tham gia rung chuông vàng 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - HS theo dõi - GV tổ chức học sinh thi rung chuông vàng. - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _______________________________________________ Tiếng Việt Đọc: NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2) Nói và nghe: NÓI ĐIỀU EM BIẾT VỀ RỪNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  2. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + HS trả lời theo sự hiểu biết. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc.
  3. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Chim Gõ Kiến / nổi mõ / - HS đọc từ khó. Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// - HS luyện đọc theo nhóm 4. Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ - HS đọc nhẩm Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe HS. suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. quay. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. + HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong dụng: Những âm thanh đa dạng sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đó làm cho ngày hội vui tươi, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả rộn rã hơn. lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
  4. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? + HS tự chọn đáp án theo suy Những âm thanh ấy có tác dụng gì? nghĩ của mình. + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. em biết về rừng - HS lắng nghe -GV nêu yêu cầu bài tập. - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý: + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Đại diện nhóm trình bày - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày
  5. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và thức đã học vào thực tiễn. tác hại của việc phá rừng. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT2). - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  6. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất + HS viết vào bảng con. trong các dãy số cho trước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kết quả. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 - GV nhận xét, tuyên dương. + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - HS đọc y/c bài toán. được phép so sánh đúng? - Đại diện một số nhóm nêu đáp - GV Nhận xét, tuyên dương. án: Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 10000. vào vị trí dấu “?”. Vì: Bài 3: (Làm việc cá nhân) 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. - GV cho HS chọn đáp án và nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm - HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - HS chọn đáp án và nêu: - GV phổ biến cách chơi và luật chơi Trường học của Rô-bốt có khoảng; - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn A. 2000 học sinh - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương - HS thực hiện trò chơi theo nhóm - HS hỗ trợ 3. Vận dụng.
  7. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học -Bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số + HS nêu: Một số bộ phận chính bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. của cơ quan tiêu hóa là Miệng, - GV Nhận xét, tuyên dương. thực quản, dạ dày, ruột non, ruột - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận già và hậu môn. của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy nước bọt, gan, nước bọt, túi mật ra đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có và tụy. chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm - HS lắng nghe. hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa. 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (làm việc theo cặp)
  8. - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình tiêu - HS lắng nghe. hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - Một HS đặt câu hỏi, một HS câu hỏi. trả lời câu hỏi. -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình - HS lần lượt lên chỉ và nói quá tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận nào? trình tiêu hóa thức ăn: Khoang miệng, tuyến nước bọt, thực - GV mời một số HS lên trình bày. quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, - GV mời các HS khác nhận xét. ruột non, ruột già, hậu môn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trình bày. - Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan - HS khác nhận xét. tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. - HS lắng nghe. - HS trình bày: Cơ quan tiêu hóa có chức năng tiêu hóa thức ăn, - GV mời các HS khác nhận xét. biến đổi thức ăn thành các chất - GV nhận xét chung, tuyên dương. dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Thực hành + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ -HS chơi theo cặp. phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng + Lần lượt từng HS lên chơi. bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. +VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt - Các cặp khác nhận xét. sáng tạo. 4. Vận dụng - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - Bảng gợi ý uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây.
  9. Ngày Số Các Số bữa loại lần ăn thức thải - GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn uống, ăn, đồ chất thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và bổ sung. uống cặn - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng tốt, bã sáng tạo. Ngày thứ nhất Ngày thứ hai Ngày thứ ba * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời - HS làm theo yêu cầu và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì? *Đánh giá: 1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa 1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ câm. dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 2.Gợi ý đánh giá: 6.Hậu môn; 7.Tuyến nước bọt; - Hướng dẫn về nhà; 8.Gan; 9.Túi mật; 10. Tụy. + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa để chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ______________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Nghe – viết: CHIM CHÍCH BÔNG I. Yêu cầu cần đạt
  10. - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu/ ươu (ât/ âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài (HĐ2, HĐ3). - Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng - HS nghe, dò bài. phù hợp với tốc độ viết của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét chung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  11. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, - GV mời HS nêu yêu cầu. Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh Phương, huyện Nho Quan. trong đoạn văn. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Viết vào vở. - Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Các nhóm làm việc theo yêu - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một cầu. số bài. GV nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu/ ươu (làm việc + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại nhóm 4) rủ nhau ra suối uống nước. - GV mời HS nêu yêu cầu. + Buổi sáng, tiếng chim khướu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu lảnh lót khắp rừng. thay cho ô trống. + Mặt trời chiếu những tia nắng - Mời đại diện nhóm trình bày. ấm áp xuống vườn cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn. vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ - Lên kế hoạch trao đổi với thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức người thân trong thời điểm phù hợp. thích hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: CÂY GẠO (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt
  12. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. Biết yêu quý các loài cây. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao đổi của một loài cây mà em quan sát được. với nhau về loài cây em quan sát. + Đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . - HS lắng nghe. + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / - HS lắng nghe cách đọc. bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.//
  13. + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia bài văn : (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - Đọc nhẩm - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sgk. GV nhận xét, tuyên dương. sững như một tháp đèn khổng lồ; - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn lời đầy đủ câu. ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) búp nõn là hàng ngàn ánh nến đẹp như thế nào? trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim thể tưởng được đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội xuân” ? mùa xuân. + Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư.
  14. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo + HS nêu theo ý kiến của bản mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? thân. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng thơ. quê. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. Yêu cầu cần đạt - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng (HĐ khởi động và vận dụng). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm (BT3). - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong)
  15. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát và vận động theo bài “Bé yêu hình - HS tham gia hát và vận động. học”. ? Bài hát nhắc đến những hình gì? - HS trả lời. -GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát tam giác. - HS trả lời: Có dạng hình tam H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng - GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các các cạnh và thực hành, trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ Tổng độ dài các cạnh của hình tam dài các cạnh của hình tam giác đó giác ABC là: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác 2 + 3 + 4 = 9 (cm) là 9cm - HS nhắc lại - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các của hình tứ giác cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS tính và trình bày: - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình Tổng độ dài các cạnh của hình tứ tứ giác đó giác MNPQ là: - Gọi HS trình bày 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - HS nhắc lại - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại
  16. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - HS đọc y/c bài toán. 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS theo dõi, trình bày lại cách giác có độ dài các cạnh lần lượt là: tính: Bài giải: a) 7cm, 10cm, 14cm Chu vi hình tam giác là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: 31cm đơn vị đo. - HS làm vào vở, trình bày kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ Bài giải: giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) hình chữ nhật vừa học để làm bài Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Con thuyền có dạng hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, thuyền có dạng hình gì? 25cm - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - HS quan sát và lắng nghe - Vận dụng cách tính chu vi hình - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu tứ giác vi hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày.
  17. Bài giải: Chiều dài sợi dây đèn nháy là: - GV nhận xét, tuyên dương. 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác vào Đáp số: 150cm thực tế. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,... sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác. + HS tham gia TC. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để khởi - HS hát. động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm: Hình tròn: dụng của hình ảnh so sánh? viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... Hình chữ nhật: bàn học.... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
  18. Bài 1: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi: - HS đọc yêu cầu và làm bài vào Tóc bà trắng tựa mây bông vở Chuyện bà như giếng cạn xong lại đầy a) Các hình ảnh được so sánh a) Em hãy tìm các hình ảnh được so sánh với nhau với nhau là: tóc bà được so sánh trong hai câu thơ trên với mây; chuyện bà được so b) Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? sánh với giếng b) tóc bà – mây: so sánh về màu sắc chuyện bà - giếng: so sánh về hàm lượng Bài 2: Em hãy đặt câu hỏi Khi nào? hoặc Ở đâu? - HS đọc yêu cầu và làm bài cho bộ phận in đậm sau: a) Giờ ra chơi, học sinh ùa ra sân như đàn ong vỡ a) Khi nào, học sinh ùa ra sân tổ. như đàn ong vỡ tổ? b) Các bạn hào hứng chơi nhảy dây ngoài sân b) Các bạn hào hứng chơi nhảy trường. dây ở đâu? c) Những chú chim ríu rít trên cành như muốn c) Những chú chim ríu rít như trò chuyện cùng chúng em. muốn trò chuyện cùng em ở d) Cả nhà em đã đi du lịch cuối tuần trước đâu? d) Cả nhà em đã đi du lịch khi nào? - HS tự làm bài a) Các hình ảnh được so sánh * Dành cho HS có năng khiếu với nhau là: trăng – lưỡi liềm; Bài 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi trăng – con thuyền; trăng – hạt Mẹ bảo trăng tựa lưỡi liềm cau; trăng – quả chín. Ông rằng: Trăng tựa con thuyền cong mui b) trăng – lưỡi liềm: so sánh về Bố nhìn: Như hạt cau phơi hình dáng Cháu cười: Quả chín vàng tươi ngoài vườn + trăng – con thuyền: so sánh về a) Em hãy tìm các hình ảnh được so sánh với nhau hình dáng trong hai câu thơ trên + trăng – hạt cau: so sánh về b) Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? hình dáng + trăng – quả chín: so sánh về màu sắc. ______________________________________ Kĩ năng sống – Poky KHỦ MÙI HÔI CHO GIÀY DÉP ______________________________________
  19. Thứ 4, ngày 04 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. Yêu cầu cần đạt - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự - HS thực hiện chia đội theo phân đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực công của GV. hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. GV phổ biến luật chơi: + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., bị nhiễm khuẩn. sau ba cầu thủ đối lại. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị Kết luận: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò đau bụng. chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình + Nếu sử dụng thực phẩm quá huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. hạn thì dễ bị ngộ độc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm - HS đọc yêu cầu để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm - Tiến hành thảo luận nhóm. việc nhóm 4) Gợi ý một số việc cần làm để - GV mời HS làm việc theo nhóm. đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: uống tại bếp nhà em:
  20. Câu hỏi thảo luận: + Bảo quản thực phẩm sống và + Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất chín đúng cách. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Thường xuyên kiểm tra chất + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có lượng và hạn sử dụng của các nguy hiểu gì không? loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy bếp, kệ,... cơ gì đối với an đoàn thực phẩm. Thức ăn thừa + Thường xuyên vệ sinh các không cất ngăn mát, không đậy có thể mang đến dụng cụ nhà bếp và làm sạch nguy hiểm. dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ cần thực hiện. và đậy nắp kín để bảo quản tốt hơn. + Không để thực phẩm chín trên - Mời địa diện nhóm lên trình bày. bàn, mâm mà không có lồng bàn -Nhóm khác bổ sung. hay nắp đậy che chắn. - GV nhận xét tuyên dương. - Đại diện nhóm lwn trình bày. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, - Nhóm khác nhận xét câu trả lời không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, của bạn. bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tiến hành viết vào vở hoặc giấy. tới. - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. - Học sinh lên đọc kế hoạch của KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG mình cho các bạn nghe. Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 25 tháng 1 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. Lau dọn tủ lạnh. - Các HS nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng.