Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Hảo

docx 34 trang Đan Thanh 23/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2020_2021_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 1 tháng 02 năm 2019 Giáo dục tập thể MỪNG ĐẢNG QUANG VINH I. Mục tiêu: - Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chào mừng với tên gọi “Em là mầm non của Đảng” với nội dung: + Hát múa ca ngợi Đảng CSVN + Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ - Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII II. Nội dung: ( Tổ chức ở sân trường ) 1. Nghi thức chào cờ 2. Sinh hoạt chuyên đề: Em là mầm non của Đảng - Văn nghệ ( hát, múa chào mừng ) - Phóng sự 12 Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 1930 đến nay. - Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ (Mỗi học sinh chuẩn bị bảng con, phấn và giẻ lau) III. Tổng kết, trao phần thưởng _______________________________ CHỦ ĐIỂM: SÁNG TẠO Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Mục tiêu Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ . - Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể chuyện - Kể lại được 1 đoạn của truyện. - Biết đặt tên đúng cho từng đoạn của truyện. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ truyện.
  2. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài: Trên đường mòn Hồ Chí Minh. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới Tập đọc 1. Giới thiệu chủ điểm mới và bài học 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi đại diện một số nhóm đọc. Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Thảo luận nhóm 4 - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: ? Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào? (Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng...). ? Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã thành đạt ra sao? (Ông đỗ tiến sĩ trở thành vị quan to trong triều đình). - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: ? Vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt Nam? (Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi rồi cất thang để xem ông làm thế nào). ? Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để sống? (Đọc chữ trên bức trướng rồi hiểu ra là tượng ăn được nên ông đã bẻ tượng làm thức ăn...). - HS đọc thầm đoạn 3 và 4, trả lời: ? Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời gian?
  3. (Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng). ? Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô sự? (Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại bèn bắt chước chúng ôm lọng nhảy xuống đất). - HS đọc thầm đoạn 5, trả lời: ? Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? (Vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được truyền rộng). - HS báo cáo kết quả. GV nhận xét - Nội dung của truyện nói lên điều gì? (Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo...). - GV ghi bảng –yêu cầu HS nhắc lại nội dung. 4. Luyện đọc lại - GV đọc đoạn 3. - 3  4 HS thi đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay. - 1 HS đọc cả bài. Kể chuyện 1. GV nêu nhiệm vụ - Đặt tên cho từng đoạn của chuyện, sau đó tập kể một đoạn. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Đặt tên từng đoạn của chuyện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu. - GV nhắc HS đặt tên cho ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung. - HS trao đổi theo cặp. - HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn: + Đoạn 1: Cậu bé ham học. + Đoạn 2: Đứng trước thử thách. + Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái. + Đoạn 4: Vượt qua thử thách. + Đoạn 5: Truyền nghề cho dân. b. Kể lại 1 đoạn của truyện:
  4. - Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại. - 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện: a. 1904 + 3175 b. 5610 + 399. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. GV hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các số tròn nghìn tròn trăm + Bài 1: HS đọc yêu cầu: a. HS nêu cách cộng nhẩm. - GV giới thiệu cách cộng nhẩm: 3 nghìn cộng 4 nghìn bằng 7 nghìn. Vậy: 3000 + 4000 = 7000. b. GV viết lên bảng phép cộng: 2000 + 70. Yêu cầu HS tính nhẩm. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các bài còn lại. Nhẩm: 5 nghìn + 1 nghìn = 6 nghìn Vậy: 5000 + 1000 = 6000
  5. + Bài 2: HS đọc yêu cầu: - HS nối tiếp nhau tính nhẩm. 2000 + 400 = 2400 300 + 4000 = 4300 9000 + 900 = 9900 600 + 5000 = 5600 + Bài 3: HS đọc yêu cầu: - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp theo dõi chữa bài, chốt lại kết quả đúng. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. + Bài 4: Củng cố giải toán bằng 2 phép tính. - HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS giải vào bảng phụ. - GV theo dõi chấm bài và chữa bài ở bảng phụ. Giải Buổi chiều bán được là: 432 x 2 = 864 (l) Cả hai buỏi bán được là: 432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 lít. 3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. _________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội: BTNB THÂN CÂY (Tiết 1) I. Mục tiêu - Biết các cách mọc của thân cây, cấu tạo của thân cây (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo). - Giáo dục kỹ năng sống + Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây.
  6. + Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. II. Đồ dùng dạy học - Các hình trong SGK tr.78, 79. - Tranh, ảnh, mẫu vật thật về thân một số cây. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - Quan sát một cây và chỉ rõ rễ, thân, lá, hoa, quả. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới HĐ 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. HĐ 2: Tìm hiểu cách mọc của thân cây, cấu tạo của thân cây. Bước 1. GV đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về một số thân cây. Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh. - GV yêu cầu học sinh mô tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về hình dạng, kích thước màu sắc và cấu tạo của thân cây: - Các em vẽ thân cây có dạng thân đứng, thân leo, thân bò. Bước 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) và phương án tìm tòi. Từ những hình vẽ, suy đoán của học sinh, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn học sinh so sánh sự giống nhau và khác nhau của các hình vẽ trên. Sau đó giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung: ? Thân cây có hình gì? ? Thân cây có cấu tạo như thế nào? ? Thân cây to hay nhỏ? ? Thân cây bò, đứng, leo? - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm. Bước 4: Phương án tìm tòi, khám phá - GV tổ chức cho học sinh thảo luận các câu hỏi ở bước 3, tìm hiểu về “Cấu tạo của thân cây”. Bước 5: Kết luận
  7. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu. *Kết luận: Các cây thường có thân mọc đứng, một số cây có thân leo, bò. Có cây thân gỗ, có cây thân thảo. Cây su hào có thân phình to thành củ. HĐ 3. Chơi trò chơi Bingo. Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân cây (đứng, leo, bò) và theo cách cấu tạo của thân (gỗ, thảo). Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng chơi: + GV chia lớp thành 2 nhóm. + Gắn lên bảng 2 mẫu (bảng cầm) như SHD. + Phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu rời. Bước 2: 2 nhóm tiến hành chơi. Bước 3: Đánh giá. C. Củng cố, dặn dò: GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiếthọc _______________________________ Đạo đức THỰC HÀNH TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I.Mục tiêu - Đánh giá học sinh việc hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học. - Hình thành thái độ có trách nhiệm với lời nói, việc làm của mình, biết ơn Bác Hồ, yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị em... II. Chuẩn bị 1. Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực hành,... 2. ĐDDH: bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Thực hành Bài 1: - Một số học sinh đọc thuộc lòng 5 điều Bác Hồ dạy. - Liên hệ: Em đã làm tốt được những điều nào? - Gọi 1 số học sinh liên hệ, học sinh khác nhận xét, bổ sung
  8. - Giáo viên tuyên dương những học sinh đó. Bài 2: Xử lý tình huống sau: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học Toán. Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay Nếu em là Tân em có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó? - Học sinh trao đổi nhóm và phát biểu. - Giáo viên chốt: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng để bạn khỏi chờ. Bài tập 3: - Giáo viên lần lượt đưa ra câu hỏi, cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp để trả lời. + Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em? + GV: Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta: phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ? HS: Cần cảm thông, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta. 3. Củng cố, dặn dò - Giáo viên chốt nội dung vừa thực hành. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài: Con voi của Trần Hưng Đạo. - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức
  9. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Phát phiếu bài tập. B. Các hoạt động chính HĐ 1: Bài tập về đọc hiểu Con voi của Trần Hưng Đạo Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi. Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này. Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa. (Đoàn Giỏi) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì? a- Bị sa vào cái hố rất sau b- Bị thụt xuống bùn lầy c- Bị nước triều cuốn đi 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì? a- Voi rất buồn vì không được cùng chủ tướng đi đánh giặc b- Voi rất buồn vì không được sống gần gũi bên chủ tướng c- Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn 3. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ nói về con voi như nói về một chiến sĩ? a- Chảy nước mắt, có nghĩa, có công b- Khôn ngoan, có nghĩa, có công
  10. c- Có nghĩa, có công, trung hiếu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách? a- Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên b- Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa c- Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa HĐ 2: Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống a) l hoặc n - thiếu iên/ .. - ..iên lạc/ .. - xóm àng/ .. - ..àng tiên/ . b) iêt hoặc iêc - xem x / . - chảy x ../ . - hiểu b ../ - xanh b ./ . 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa (gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối .. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người) ở các khổ thơ, câu văn sau: a) Bé ngủ ngon quá Đẫy cả giấc trưa Cái võng thương bé Thức hoài đưa đưa. (Định Hải) b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi. (Tô Hoài) c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa. 3. Trả lời câu hỏi a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o ” khi nào? b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em? c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học?
  11. 4. Hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào? b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng? - Các em trình bày kết quả. C. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 2 năm 2021 Thể dục NHẢY DÂY I. Mục tiêu - Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quây dây. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm – Phương tiện - Dây nhảy. III. Hoạt động dạy và học ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHẦN NỘI DUNG LƯỢNG TỔ CHỨC MỞ - GV nhận lớp, phổ biến nội 5 phút - Đội hình 3 hàng ngang. ĐẦU dung, yêu cầu giờ học. - đội hình 2 hàng dọc. - Đi đều 1 - 4 hàng dọc. - Học nhảy dây cá nhân kiểu 20 phút Đội hình 4 hàng dọc. chụm 2 chân: + HS khởi động các khớp. + GV nêu tên và làm mẫu động tác. CƠ + HS tập so dây, tập chụm 2 chân BẢN bật nhảy.
  12. + Chia HS thành từng nhóm tập 10 phút Chia nhóm tập luyện. luyện. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. - Đội hình 4 hàng dọc. + GV phổ biến nội dung và luật chơi. + Cho từng tổ lò cò về phía trước 3 – 5 em, sau đó GV nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng. + Cho HS chơi chính thức và có thi đua. - Đi thường theo nhịp và hát. 5 phút - Đội hình 2 hàng dọc. KẾT - HS làm các động tác thả lỏng. THÚC - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học. __________________________________ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000 I. Mục tiêu - Biết trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10.000). Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. II. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - 2 HS lên bảng thực hiện: 575 – 312 603 – 518 - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ: 8652 – 3917 (HĐTT). - GV nêu phép trừ.
  13. - HS nêu cách thực hiện (đặt tính rồi tính). HS làm vào vở nháp, 1 em lên bảng thực hiện. - Gọi 1 vài HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi viết: 8652 3917 7735 8652 – 3917 = 7735 ? Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm thế nào? - HS nêu quy tắc khái quát. - GV chốt lại: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: Chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, . rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải qua trái. - Cho vài HS nêu lại quy tắc và lấy thêm ví dụ, thực hiện. 3. Thực hành: (SGK trang 104). + Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi HS lên điền kết quả tính vào bảng phụ. - GV cho HS nêu cách thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét. + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở; 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Sau mỗi bài GV cho HS nêu cách thực hiện. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. + Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m. + Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc lại độ dài cạnh AB.
  14. - HS đọc độ dài cạnh AC. - Nêu cách xác định trung điểm P, trung điểm Q. C. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên & Xã hội THÂN CÂY (Tiếp) I. Mục tiêu - Tìm hiểu về màu sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo, công dụng của một số thân cây. - Kiến thức: Học sinh biết được sự đa dạng về màu sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo của thân cây. - Kỹ năng: HS nêu được sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, kích thước của thân cây, nêu cấu tạo của lá cây. - Nêu được chức năng của thân cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người. Giáo dục kỹ năng sống + Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây. + Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người. II. Đồ dùng dạy học - Các hình ở SGK trang 80, 81. - GV và học sinh chuẩn bị các loại thân cây khác nhau. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ ? Hãy kể tên một số loài cây có thân leo, thân bò. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
  15. 2. Tìm hiểu về màu sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo công dụng của một số thân cây. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - Trình bày những hiểu biết của em về màu sắc, hình dạng, kích thước và cấu tạo và lợi ích của thân cây. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu học sinh mô tả bằng hình vẽ (hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu về màu sắc, hình dạng, kích thước, cấu tạo và lợi ích của thân cây, sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. ? Việc làm nào chứng tỏ thân cây có chứa nhựa? ? Để biết tác dụng của nhựa và thân cây, các bạn HS ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì? Bước 3: Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và phương pháp tìm tòi: - Từ những suy đoán của học sinh đề xuất. GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn học sinh so sánh sự giống nhau và khác nhau về ích lợi của thân cây. ? Thân cây có ích lợi gì? ? Mủ cây cao su có ích lợi gì? ? Vì sao thân cây lại héo? - GV tổng hợp các câu hỏi liên quan đến ích lợi và công dụng của thân cây, chỉnh sửa các nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về lợi ích của thân cây. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vở các câu hỏi dự đoán cách tiến hành, kết luận rút ra. - Học sinh tiến hành quan sát các thân cây trên theo nhóm 4 hoặc nhóm 6: + Kể tên 1 số thân cây làm thức ăn cho người hoặc động vật. + Kể tên 1 số thân cây làm nhà, đóng tàu, thuyền, bàn ghế,..... + Kể tên 1 số thân cây cho nhựa để làm cao su, sơn,... Kết luận: Nhựa cây có chứa các chất dinh dưỡng để nuôi cây. 3. Làm việc theo nhóm 3
  16. Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của người và động vật. Cách tiến hành: Bước 1:Thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8 (Tr. 81). Bước 2: Làm việc cả lớp: - Tổ chức cho các nhóm chơi đố nhau các loại cây có tác dụng trên. Kết luận: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng, . C. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. __________________________________ Chính tả (Nghe – Viết) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Mục tiêu - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2(a/b) điền các âm, dấu thanh dễ lẫn. II. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - 2 HS viết bảng lớp: xao xuyến, sáng suốt, gầy guộc, lem luốc - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, 1 HS đọc lại. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai, viết vào nháp để ghi nhớ. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Chấm, chữa bài.
  17. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu. - Mời 2 HS lên bảng thi làm bài, sau đó từng em đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. - Một vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu thanh. Kết quả: a. chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân. b. nhỏ - đã - nổi tiếng -- Biểu dương những HS viết đúng đẹp và làm đúng bài tập. - Nhận xét giờ học. ___________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 8; giải toán có lời văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. II.Hoạt động dạy - học 1.Hoạt động khởi động - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện a. Hoạt động 1: Giao việc HS làm vào vở bài tập + Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 1001 ..999 3663 3636 2111 3111 7390 .7391 5533 .5543 1234 ..3421 6742 ..6000 + 742 2413 2413 + Bài 2: Đặt tính rồi tính:
  18. a.7346 + 1915 b.2507 + 4584 c.6192 + 2756 - HS làm bài vào vở. GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Gọi HS nhận xét. GV bổ sung. + Bài 3: Xe thứ nhất chở được 4175 kg ngô, xe thứ hai chở được 4554 kg ngô. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg ngô? - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở. GV chấm và chữa bài. + Bài 4: (HSNK) Có hai xe chở đường, nếu xe thứ nhất chuyển sang xe thứ hai 124 kg đường thì số đường hai xe chở bằng nhau. Biết xe thứ nhất chở được 4255 kg đường. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg đường? - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn: giải bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. - HS làm bài. - GV chấm một số bài và chữa bài. Giải Số đường xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai là: 124 + 124 = 248 (kg) Số đường xe thứ hai chở được là: 4255 – 248 = 4007 (kg) Số đường cả hai xe chở được là: 4255 + 4007 = 8262 (kg) Đáp số: 8262 kg Hoạt động 3. Củng cố dặn dò: - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại những bài còn sai. _____________________________________ Thứ 4, ngày 3 tháng 2 năm 2021 Thể dục NHẢY DÂY TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I. Mục tiêu
  19. - Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quây dây. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm – Phương tiện - Sân chơi, còi. III. Hoạt động dạy và học ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ PHẦN NỘI DUNG LƯỢNG CHỨC - GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu 5 phút MỞ giờ học. - Đội hình 4 hàng dọc. ĐẦU - Tập bài thể dục phát triển - Đội hình 2 hàng dọc. chung. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc. - Ôn nhảy dây: HS đứng tại chỗ 20 phút Chơi tự do. và tập so dây, trao dây, quay dây, tập chụm 2 chân bật nhảy. + Tập luyện theo tổ. + Cả lớp nhảy dây đồng loạt 1 CƠ lần. Em nào có số lần nhảy nhiều BẢN nhất được biểu dương. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. 10 phút Đội hình 4 hàng dọc. + GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS thi đua. Tổ nào thực hiện nhanh nhất, ít phạm qui là tổ đó thắng. - Tập 1 số động tác hồi tĩnh. 5 phút Đội hình 2 hàng dọc. KẾT - GV cùng HS hệ thống bài. THÚC - GV nhận xét giờ học. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP
  20. I. Mục tiêu - Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số. - Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bút dạ III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện: 6452 – 2735 4059 – 538 - Gọi HS nêu qui tắc trừ. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm: (SGK trang 105) Bài 1: HĐ cá nhân - GV viết bảng phép trừ : 8000 – 5000 = ? - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu cách nhẩm: Tám nghìn trừ năm nghìn bằng ba nghìn. - Vậy: 8000 – 5000 = 3000 - Cho 1 số HS nêu lại cách thực hiện. - GV cho HS làm tiếp các bài còn lại. - Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm. Nhẩm: 7 nghìn – 2 nghìn = 5 nghìn. Vậy: 7000 – 2000 = 5000 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - GV viết lên bảng phép trừ: 5700 – 200 và yêu cầu HS phải trừ nhẩm. - Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm: 57 trăm – 2 trăm = 55 trăm. 5700 – 200 = 5500 - HS làm tiếp các bài còn lại. GVgọi HS nêu kết quả.