Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_luong_thi_n.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 16 tháng 1 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : XUÂN ẤM ÁP TÌNH NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường, lớp. Tiếp tục phát động phong trào quyên góp quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Học sinh tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2023 với tiết mục: Tết đong đầy. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp quỹ - HS theo dõi ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 4.Theo dõi hoạt động do lớp 3C trình bày bài hát tập thể: Tết đong đầy. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - GV và Các lớp quyên góp tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - HS vỗ tay sau khi lớp 3C trình bày - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - HS trả lời câu hỏi tương tác _______________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù.
- - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS đọc trước lớp. - HS tham gia giải đố - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với - 1 HS đọc toàn bài. lời nhân vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - 2-3 HS đọc câu dài.
- - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi - HS luyện đọc theo nhóm 3. trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Vì trời nắng hạn rất lâu, . lời đầy đủ câu. + Cua trong chum nước, ong sau cánh + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị đến cửa nhà Trời. cóc...... + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời mình. giao chiến với nhau như thế nào? + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau 1.Nguyên nhân cóc kiện trời... khi giao chiến? 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. câu chuyện Cóc kiện trời -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc - HS luyện đọc nghiến răng thì trời đổ mưa. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt nói - YC HS QS tranh minh họa. về các sự việc có trong mỗi tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói - HS trình bày. về các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - 1 HS đọc yêu cầu chuyện theo tranh. - HS luyện kể - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể. kể từng đoạn theo tranh. - HS trình bày trước lớp, HS khác - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý nhận xét; bổ sung cho nhau. - Mời các nhóm trình bày.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc vận dụng bài học. + Kể và nói cảm nghĩ của mình. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng
- - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong SGK để của Nam, 1 HS đọc lời thoại của làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng Robot hồ. - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người - HS lắng nghe La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu - HS lên bảng viết các số b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy - HS lắng nghe xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - HS ghi nhớ - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: - GV YC HS đọc đề bài + Đồng hồ 1: 1 giờ - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở + Đồng hồ 2: 5 giờ - Gọi đại diện các nhóm trả lời + Đồng hồ 3: 9 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách + Đồng hồ 4: 10 giờ xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ - HS lắng nghe thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La - Chọn cặp số và số La Mã thích Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 hợp HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La - HS lắng nghe luật chơi Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm - HS tham gia TC nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng
- - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương - HS lắng nghe ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu - Đọc các số La Mã túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây - HS làm việc cá nhân Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự Bài 3: nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. - Bài yêu cầu làm gì? + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: - GV YC HS làm vở hai; XI: mười một; IX: chín - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Buổi chiều ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào? - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh của Cho bạn trong nhóm trả lời bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bạn bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe. thực hiện tốt. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc tình Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh huống và thảo luận các câu hỏi và trả lời: và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt động + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể nào nhóm) biết được điểm mạnh của mình, Nhờ sự - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát động viên của Mai, sự giúp đỡ của cô giáo, tranh đọc tình huống và trả lời câu hỏi: sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết được biết mình có trước đó. điểm mạnh của bản thân không? Vì sao? + Hòa dã tự nhận thức được mình có điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục và ăn + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản thân sẽ uống đủ chất? giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em + Theo em vì sao cần phải biết điểm mạnh và giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. điểm yếu của bản thân? + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng - GV mời các nhóm nhận xét. ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn
- - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh của bản thân , khi phát triển điểm mạnh mỗi người sẽ thành công hơn. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi những thành tích và thành công trong học “trồng cây thành công” tập của mình và thành tích các hoạt động + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm của bản thân đã làm cây thành công từ tiết 1 (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành chia sẻ cây thành công của nhóm mình + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán cầu giáo viên. khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm yếu của + Các nhóm nhận xét bình chọn mình - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi động bài học. + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật làm thuốc. vào việc gì? + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, vật hàng ngày của gia đình em? trồng rau làm thức ăn . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời trình bày: học sinh quan sát và trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu tình huống sau. (làm việc nhóm 2) bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Đại diện các nhóm trình bày: mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày + Nếu em là bạn nam trong hình em kết quả. sẽ giữ lại những trang giấy trắng để + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử làm nháp hoặc đóng thành quyển vở dụng lại làm nháp không? mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. 4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - Học sinh tham gia chơi: trình chiếu yêu cầu HS + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. + Chỉ ra các bộ phận trên cây? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 1 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. VỀ NĂNG LỰC 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
- IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - Trò chơi “ Trời nắng - HS Chơi trò chơi. trời mưa” 7- - GV hướng dẫn chơi 10’ - Gv nhận xét, tuyên dương II. HĐ hình thành kiến thức mới: - Kiến thức. -Gv hô khẩu lệnh cho - Đội hình HS tập - Ôn di chuyển vượt hs thực hiện động tác luyện qua nhiều chướng ngại -Cho 1 tổ lên thực nhỏ trên địa hình hiện cách chuyển đội - Ôn di chuyển vượt qua nhiều chướng ngại hình. - HS quan sát, nhận lớn trên địa hình -GV cùng HS nhận xét - Học bài tập phối hợp xét, đánh giá tuyên - Đội hình HS quan di chuyển vượt qua 18- dương sát nhiều chướng ngại trên 20’ -Cho HS quan sát 4 lần tranh(nếu có) địa hình -GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích HS quan sát GV làm kĩ thuật động tác. mẫu 3 lần -Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu -Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát 1 lần hiện cách chuyển đội III.HĐ Luyện tập: hình. -GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 3-5’ dương
- Tập theo tổ nhóm - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV. - Gv quan sát, sửa sai Thi đua giữa các tổ 1-2l cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 1-2’ các bạn luyện tập theo khu vực. GV 4- 5’ - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua nhắc nhở và sửa sai - trình diễn -Trò chơi “Di chuyển cho HS tiếp sức theo cặp - GV tổ chức cho HS - Chơi theo đội hình thi đua giữa các tổ. hàng dọc - GV và HS nhận xét -- -------- đánh giá tuyên ----------- dương. - GV nêu tên trò HS tham gia chơi chơi, hướng dẫn cách tích cực. chơi, tổ chức chơi trò -HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. lại hít thở - Nhận xét tuyên IV. HĐ vận dụng dương và sử phạt - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật thân. - Cho HS chạy XP - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá cao 20m lỏng chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn - Yêu cầu HS quan ở nhà,xuống lớp. sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
- -Luyện tập - GV thổi còi - HS thực hiện - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt động tác. đồng loạt. 1 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo GV cặp đôi Tập theo cá nhân 3 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - HS vừa tập vừa 1 lần - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa thi đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. trình diễn - Trò chơi “Di chuyển - GV nêu tên trò tiếp sức theo cặp ”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở - Chơi theo hướng 3-5’ và chơi chính thức dẫn cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết hợp 2 lần Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay đi lại hít thở tự nhiên 20 lần
- TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền + Xem hình đoán từ chứa tr; ch - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - HS đọc nối tiếp nhau.
- - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, đầu bằng x hoặc s. sáng sủa. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được - 1 HS đọc yêu cầu. ở BT2 - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện trình bày - Giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ____________________________________________________ Buổi chiều TOÁN Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1:
- - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với só La Mã bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan nhóm sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. a/ VIII, XIII b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ - GV nhận xét, tuyên dương số La Mã thì cần 9 que tính ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất? - HS trả lời: xếp số La Mã béo - GV nhận xét, tuyên dương hơn 20 mà dùng nhiều que tính Bài 2: nhất là: XVIII - Gọi HS đọc YC bài. - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La ô trống Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ - HS lắng nghe bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp án ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân - HS làm việc cá nhân cầu? - HS lên bảng trình bày bài làm. - GV nhận xét, tuyên dương HS khác nhận xét, bổ sung Bài 3: - HS trả lời: a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII b/ XII, XIII, XVII, XVIII - HS giải thích - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ mặt trời - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng - HS làm bài cá nhân, trao đổi hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt chéo vở
- đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy đổi thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí + đồng hồ A – đồng hồ E bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương + đồng hồ B – đồng hồ G ứng. + đồng hồ C – đồng hồ D - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo - Tìm đường đi cho chú linh dương - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương đến hồ uống nước theo thứ tự các - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng số La Mã từ I đến XX khi có nắng - HS làm việc theo nhóm Bài 4: - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm đến XX ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm những + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận Miệng, tuyến nước bọt, thực những bộ phận nào? quản, ..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá:

