Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

docx 47 trang Đan Thanh 08/09/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_luong_thi_n.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐẢNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được sự cần thiết phải thành lập tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề Tìm hiểu về lịch sử Đảng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - GV tổ chức học sinh thi rung - Tham gia rung chuông vàng chuông vàng. - HS theo dõi - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _______________________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt
  2. Thực hiện được cách thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. II. Đồ dùng dạy học - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Hoạt động dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “ Trời nắng - GV hướng dẫn chơi trời mưa” 7- - Gv nhận xét, tuyên 10’ dương II. HĐ hình thành kiến thức mới: -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh(nếu có) sát - Học di chuyển vượt -GV làm mẫu động   qua nhiều chướng ngại tác kết hợp phân tích nhỏ trên địa hình  kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm mẫu                                                                                                                                                                          
  3. -Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác 18- mẫu 20’ -Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát 4 lần hiện cách chuyển đội III.HĐ Luyện tập: hình. -GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 3 lần dương - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập  1 lần theo GV.   - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ   - Y,c Tổ trưởng cho      3-5’ các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. - Từng tổ lên thi đua - Tiếp tục quan sát, - trình diễn nhắc nhở và sửa sai cho HS -Trò chơi “Di chuyển - Chơi theo đội hình - GV tổ chức cho HS tiếp sức theo cặp hàng dọc 1-2l thi đua giữa các tổ.  -- -------- - GV và HS nhận xét  ----------- 1-2’ đánh giá tuyên  dương. HS tham gia chơi 4- 5’ - GV nêu tên trò tích cực. chơi, hướng dẫn cách -HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò lại hít thở chơi cho HS. IV. HĐ vận dụng - Nhận xét tuyên - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn dương và sử phạt thân. người phạm luật - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - Cho HS chạy XP lỏng chung của buổi học. cao 20m - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn  ở nhà,xuống lớp.  
  4. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . ___________________________________________ Toán Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi của Robot trên mặt đồng hồ.
  5. - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em - HS ghi nhớ hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS viết vào vở Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong - Gọi đại diện các nhóm trả lời nhóm - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng nhóm khác nhận xét hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên - Đáp án: mặt đòng hồ + Đồng hồ 1: 1 giờ Bài 2: + Đồng hồ 2: 5 giờ - Bài yêu cầu làm gì? + Đồng hồ 3: 9 giờ - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? + Đồng hồ 4: 10 giờ GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS lắng nghe số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương - Chọn cặp số và số La Mã thích những bạn tích cực tham gia trò chơi hợp - HS lắng nghe luật chơi
  6. - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống - HS tham gia TC tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, - HS lắng nghe núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ - Đọc các số La Mã Châu Phi. - HS làm việc cá nhân Bài 3: - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự - Bài yêu cầu làm gì? nhận xét, đánh giá bạn, ĐG - GV YC HS làm vở mình. - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: - GV nhận xét, tuyên dương hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em biết thêm điều - HS nêu ý kiến gì? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học
  7. - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV trình chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS - HS đọc đọc trước lớp. - HS tham gia giải đố - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với - 1 HS đọc toàn bài. lời nhân vật. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi - HS luyện đọc theo nhóm 3. trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Vì trời nắng hạn rất lâu, . lời đầy đủ câu. + Cua trong chum nước, ong sau cánh + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa.
  8. + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị đến cửa nhà Trời. cóc...... + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời mình. giao chiến với nhau như thế nào? + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau 1.Nguyên nhân cóc kiện trời... khi giao chiến? 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. 3. Kết quả cuộc đấu. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. câu chuyện Cóc kiện trời -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc - HS luyện đọc nghiến răng thì trời đổ mưa. 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc vận dụng bài học. + Kể và nói cảm nghĩ của mình. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  9. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở video bài hát, cho HS hát và vận động - HS khởi động bài hát: Con cóc là cậu ông trời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - YC HS QS tranh minh họa. nói về các sự việc có trong mỗi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói tranh. về các sự việc có trong mỗi tranh. - HS trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS luyện kể - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh. - HS luyện kể. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS trình bày trước lớp, HS khác cho nhau. nhận xét; bổ sung - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc vận dụng bài học. + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
  10. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tự nhiên xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi động bài học. + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật dùng, làm thuốc. vào việc gì? + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi vật hàng ngày của gia đình em? lấy thịt, trồng rau làm thức ăn . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình bày:
  11. - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu tình huống sau. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Đại diện các nhóm trình bày: mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày + Nếu em là bạn nam trong hình kết quả. em sẽ giữ lại những trang giấy + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có sử trắng để làm nháp hoặc đóng dụng lại làm nháp không? thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và - GV mời các nhóm khác nhận xét. làm ô nhiễm môi trường. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm:
  12. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Đại diện các nhóm nhận xét. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để - Lắng nghe rút kinh nghiệm. làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 4. Vận dụng. - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - Học sinh tham gia chơi: trình chiếu yêu cầu HS + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. + Chỉ ra các bộ phận trên cây? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ________________________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  13. 2. Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. - Dùng que tính để xếp thành - GV nhận xét, tuyên dương các só La Mã ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que - HS làm bài cá nhân rồi trao tính nhất? đổi nhóm - GV nhận xét, tuyên dương a/ VIII, XIII Bài 2: b/ Để xếp được ba số 9 bằng - Gọi HS đọc YC bài. chữ số La Mã thì cần 9 que - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa tính sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây - HS trả lời: xếp số La Mã béo cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh hơn 20 mà dùng nhiều que số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ tính nhất là: XVIII bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở a/ Tìm số La Mã thích hợp điền - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền vào ô trống đáp án b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân XII, XVIII theo thứ tự từ bé cầu? đến lớn. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng - HS lên bảng trình bày bài hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt làm. HS khác nhận xét, bổ đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời sung thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy - HS trả lời: thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương XVII, XVIII ứng. b/ XII, XIII, XVII, XVIII - HS giải thích
  14. - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - Chọn đồng hồ điện tư thích bài hợp với đồng hồ mặt trời - Gọi các nhóm báo cáo - HS lắng nghe - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - HS làm bài cá nhân, trao đổi - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng chéo vở khi có nắng - 3-4 nhóm báo cáo kết quả Bài 4: trao đổi - Bài yêu cầu làm gì? + đồng hồ A – đồng hồ E - GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm + đồng hồ B – đồng hồ G ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước + đồng hồ C – đồng hồ D - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Tìm đường đi cho chú linh - GV nhận xét, tuyên dương dương đến hồ uống nước theo ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống thứ tự các số La Mã từ I đến nước nhóm em đã làm như thế nào? XX - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX. 3. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
  15. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: truyền hình; bóng + Xem hình đoán từ chứa tr; ch chuyền - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài . - HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài : + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, cầu. dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào - Mời đại diện nhóm trình bày. xạc, sáng sủa.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Đại diện trình bày - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - HS nêu + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... __________________________________________________ Buổi chiều Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC ____________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng + Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số + Biết làm tròn số đến hàng chục. + Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã II. Đồ dùng dạy học Vở bài tập TV, vở ô li toán; III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS thực hiện theo yêu cầu a) Số .đọc là bốn nghín ba trăm linh tư a) Số 4304 đọc là bốn nghìn ba trăm b) Số .đọc là ba nghìn không trăm bốn mươi. linh tư c) Số .đọc là sáu nghìn tám trăm b) Số 3040 đọc là ba nghìn không trăm d) Số đọc là hai nghìn tám trăm năm mươi bốn mươi. chín. c) Số 6800 đọc là sáu nghìn tám trăm - GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện, mỗi d) Số 2859 đọc là hai nghìn tám trăm em 1 ý năm mươi chín. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - HS nhận xét thực hiện tốt. GV hỏi thêm: Số lớn nhất và bé nhất trong các -HS trả lời: số: 4304, 3040, 6800, 2859 là số nào? + Số bé nhất: 3040 + Số lớn nhất: 6800 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 6084, 6085, 6086, ., , 6089, .., - 2 HS thực hiện, đọc bài làm 6091 a) 6084, 6085, 6086,6087, 6088 6089, b) 10 000, .., ., 9997, 9996, 9995, .., 6090, 6091 9993. b) 10 000, 9 999, 9 998, 9997, 9996, - GV cho HS lên thực hiện, mỗi em 1 ý 9995, 9994, 9993. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS - HS dơ thẻ Đ/S Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là: B. đúng 8 a) Số 5807 có chữ số hàng trăm là: b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì A. 5 B. 8 được số: C. 5800
  18. C. 0 D. 7 - HS nhận xét b) Số 5807 làm tròn đến hàng trăm thì được số: A. 5900 B. 5810 C. 5800 C. 5700 - GV cho HS dơ đáp án Đ/S - GV nhận xét , chốt đáp án đúng Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp - HS thực hiện, mỗi bạn trả lời 1 ý Mỗi bạn Mai, Nam, Việt và Rô – bốt đã viết một a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn Mai bài văn giới thiệu về trường với số từ lần lượt Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn Nam là: 2342 từ, 974 từ, 1700 từ và 2100 từ b) Những bạn viết bài văn dài hơn a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn 2000 từ là bạn Mai và bạn Rô – bốt. Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn . - HS nhận xét b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2000 từ - HS nối tiếp lên thực hiện là + 3 – III; 10 – X; 12- XII; 9 – IX - GV cho học sinh lên thực hiện - HS nhận xét - GV nhận xét, khen, chốt kết quả 3. HĐ Vận dụng + Em hãy đọc các số sau - HS trả lời nối tiếp 5986, 5089, 2391, 3789 - GV nhận xét giờ học. Khen HS trả lời tốt - HS nhận xét - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
  19. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 2, 3, 4, 5/ trang - HS đánh dấu bài tập cần làm 10, tr 11- ở Vở Bài tập Tiếng Việt vào vở ô ly. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2. Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ trước lớp - 1 Hs lên chia sẻ. Bài 2: Tìm trong những từ dưới đây các từ có ý nghĩa giống nhau - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu cầu. - HS thực hiện cặp đôi - Cho học sinh trình bày cặp đôi - 2 HS hỏi – đáp + xa tít- xa xôi + yêu mến – yêu quý - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt + trắng phau – trắng tinh Bài 3: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm + gọn ghẽ - gon gàng dưới đây - HS nhận xét a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây nấm mập mạp b. Chiếc bánh xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ - GV mời 1 học sinh lên điều khiển - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: - HS dưới lớp thực hiện yêu cầu + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh
  20. + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . + xanh mướt: xanh rì, xanh biếc, + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, . xanh ngắt. + xinh xắn: xinh tươi, xinh đẹp + Kì lạ: kỳ diệu . Bài 4. Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau: - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho học sinh kiểm tra chéo - HS kiểm tra chéo bài bạn + Từ có nghĩa giống nhau: + Là màu xanh: xanh rờn, xanh màu ngọc, xanh mờ mờ, xanh non, xanh sẫm đậm - GV nhận xét, khen - HS nhận xét Bài 5: Dựa vào câu chuyện Những cái tên đáng yêu, đặt và trả lời câu hỏi về thời gian các con vật xuất hiện bên cây nấm M. - HS nối tiếp nêu - Khi nào giun đất bò đến bên cây nấm? + Khi nào kiến bò đến chân cây - Buổi sáng, giun đất bò đến bên cây nấm. nấm? - GV cho học sinh nối tiếp trả lời, mỗi em 1 ý ( đặt + Buổi trưa, kiến bò đến chân câu hỏi – trả lời) cây nấm. + Khi nào hai chú bướm lượn quanh cây nấm? + Buổi chiều, hai chú bướm lượn quanh cây nấm + Khi nào ếch cốm đi dạo nhìn - GV nhận xét, chốt ý đúng thấy cây nấm? + Buổi tối, ếch cốm đi dạo và nhìn thấy cây nấm. - HS nhận xét 3. HĐ Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS nhận xét - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ ______________________________________