Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

docx 36 trang Đan Thanh 23/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 25 tháng 1 năm 2021 Giáo dục tập thể ƯƠM MẦM MÙA XUÂN I. Mục tiêu - Giáo dục cho HS lòng biết ơn Đảng và tình yêu quê hương đất nước, yêu ngôi trường mình đang học tập rèn luyện. - Tham gia một số hoạt động trồng và chăm sóc bồn hoa tô thêm vẻ đẹp của ngôi trường mình, mừng Đảng mừng xuân. II. Chuẩn bị - Mỗi em 1 cây hoa III. Nội dung và hình thức HĐ 1: Sinh hoạt dưới cờ HĐ 2: Trồng cây xanh, chăm sóc cây, bồn hoa - Lớp trưởng trình bày phương án, kế hoạch đã chuẩn bị. - Tập thể lớp chia làm 3 tổ, mỗi tổ trồng và chăm sóc 1 bồn hoa trong Thư viện xanh - Phân công nhiệm vụ cụ thể như hoa, cuốc, chậu, phân bón,.. - Các tổ thực hiện trồng và chăm sóc cây hoa của tổ mình. HĐ 3: Kết thúc hoạt động - Giáo viên nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị và việc thực hiện của học sinh. - Dặn dò chuẩn bị nội dung cho tiết sau Mừng Đảng quang vinh _________________________________ Tập đọc – Kể chuyện Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. Mục tiêu Tập đọc: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi). - Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
  2. Giáo dục kỹ năng sống: + Đảm nhận trách nhiệm của một công dân nhỏ tuổi ỏ Việt Nam. + Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét. + Lắng nghe tích cực bạn đọc. Kể chuyện: - Dựa theo câu hỏi gợi ý, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện. Giáo dục kỹ năng sống: + Thể hiện sự tự tin trong cuộc sống. + Giao tiếp với bạn bè trong khi kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ. III. Hoạt động dạy học Tập đọc: A. Bài cũ - 2 HS đọc lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua: “Noi gương chú bộ đội”. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi 1; 2 nhóm đọc bài. 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: ? Trung đoàn trưởng gặp các chiến sỹ nhỏ tuổi để làm gì? (Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn: Cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình vì cuộc sống chiến khu còn gian khổ ,thiếu thốn...). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời:
  3. ? Vì sao nghe ông nói “Ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại”? (Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải xa chiến khu, chỉ huy...không được tham gia chiến đấu). ? Thái độ của các bạn sau đó như thế nào? (Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết xin ở lại). ? Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà.? (Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu đói, sống chết với chiến khu không muốn về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian...). ? Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? (Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn trưởng cho các em ăn ít đi miễn là đừng bắt các em phải trở về). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3, trả lời : ? Thái độ của trung đoàn trưởng như thế nào khi nghe lời van xin của của các bạn? (Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết xin được chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc, ). - 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4, trả lời: ? Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài? (Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối). ? Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi? (...rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc). + Nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. 4. Luyện đọc lại - GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Một HS thi đọc cả bài. Kể chuyện: 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa theo câu hỏi gợi ý tập kể lại từng đoạn câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - Một HS đọc lại câu hỏi gợi ý.
  4. - Mời 1 HS kể mẫu đoạn 2. - 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện. - Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. C. Củng cố, dặn dò - Hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về các chiến sỹ vệ quốc nhỏ tuổi? (Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc). - GV nhận xét giờ học. _______________________________ Toán ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. Mục tiêu - Biết điểm ở giữa 2 điểm cho trước. - Biết trung điểm của 1 đoạn thẳng. Bài tập cần làm 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học - Vẽ sẵn hình ở BT3 vào bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - HS làm bài tập 3. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. B. Bài mới GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 1. Giới thiệu điểm ở giữa: (HĐTT) - Vẽ hình như SGK, GV vừa chỉ vừa nhấn mạnh: A, O, B là 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự: Điểm A đến điểm O đến điểm B (Hướng từ trái sang phải), O là điểm ở giữa 2 điểm A và B. A O B - GV lấy thêm 1 ví dụ khác. 2. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng: (HĐTT) - Vẽ hình trong SGK, GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
  5. + M là điểm ở giữa 2 điểm A và B. + AM = MB. - GV gọi HS nhắc lại 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. - GV lấy thêm 1 số ví dụ khác. 3. Thực hành: (SGK trang 98). Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài CN vào vở. - HS chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng. Chỉ ra được điểm ở giữa 2 điểm. - 3 điểm thẳng hàng là: AMB; MON; CND - M là diểm giữa hai điểm: A và B - N là diểm giữa hai điểm: C và D - O là diểm giữa hai điểm: M và N Bài 2: HS đọc yêu cầu HS điền Đ, S (củng cố về trung điểm của đoạn thẳng). - HS làm bài vào vở. GV gọi HS nêu bài làm của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. + O là trung điểm của đoạn thẳng AB (Đ) + M là trung điểm của đoạn thẳng CD (S) + H là trung điểm của đoạn thẳng EG (S) + M là điểm ở giữa hai điểm C và D (S) + H là điểm ở giữa hai điểm E và G (Đ) Bài 3: Củng cố về trung điểm của đoạn thẳng. - HS đọc yêu cầu và làm bài. - GV gọi HS nêu bài làm của mình. GV yêu cầu HS giải thích thêm. C. Củng cố, dặn dò Hoạt động 3.Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. ____________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội ÔN TẬP: XÃ HỘI I. Mục tiêu
  6. - Kể được các kiến thức đã học về xã hội. - Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh sưu tầm. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ ? Trong nước thải có gì gây hại cho sức khỏe con người? Nước thải có vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc khi nước trở thành môi trường cho các vật trung gian truyền bệnh phát triển thì có thể gây ra nhiều loại bệnh cho con người. VD: Bệnh về đường tiêu hóa (tiêu chảy, bệnh tả, kiết lỵ, thương hàn, viêm gan A ); bệnh giun sán (bệnh giun đũa, giun móc, bệnh sán lá gan, sán lá phổi ); bệnh do muỗi truyền (bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Zika, bệnh viêm não Nhật bản ). Đặc biệt khi người dân sử dụng nước bẩn để tắm, giặt có thể mắc các bệnh ngoài da như: hắc lào, nấm, lang ben, ghẻ, chàm; các bệnh về mắt: Đau mắt đỏ, đau mắt hột, viêm kết mạc ? Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy, cần cho chảy ra ở đâu? - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Ôn tập - GV tổ chức cho HS ôn tập theo hình thức chơi trò chơi. Chuyền hộp. * Một số câu hỏi ôn tập. 1. Thế nào là gia đình có 1 thế hệ, 2 thế hệ, 3 thế hệ? GĐ có 1 thế hệ là gia đình chỉ có 2 vợ chồng cùng chung sống. Gia đình có 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ và các con cùng chung sống. Gia đình có 3 thế hệ là gia đình có ông bà, cha mẹ và các con cùng chung sống. 2. Thế nào là họ nội? - Ông bà sinh ra bố và các anh chị em ruột của bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội.
  7. 3. Thế nào là họ ngoại ? - ông bà sinh ra mẹ và các anh chị em ruột của mẹ cùng các con của họ là những người thuộc họ ngoại. 4. Nêu cách phòng cháy khi ở nhà? - Cách tốt nhất để phòng cháykhi đun nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp. Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong. 5. Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì ? Ngoài giờ hoạt động học tập, hs còn tham gia những hoạt động nào? - Hoạt động chủ yếu của HS ở trường là học tập: ngoài hoạt động học tập, HS còn tham gia những hoạt động do nhà trường tổ chức: vui chơi, giải trí, văn nghệ, TDTT, làm vệ sinh trường, trồng cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ, người tàn tật, người già 6. Kể tên các cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, thông tin liên lạc, giáo dục nơi bạn đang sống? - UBND Huyện Nghi Xuân, Trường Tiểu học Xuân Phổ, Phòng GD - ĐT Nghi Xuân, Bưu điện, đài truyền hình, công an huyện 7. Hoạt động công nghiệp là gì? - Các hoạt động như khai thác khoáng sản, luyện thép, dệt, may là hoạt động công nghiệp. 8. Hoạt động nông nghiệp là gì?- Là hoạt động trồng trọt chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng. 9. Đi xe đạp phải đi ntn cho đúng luật giao thông? - Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho xe đạp. Không đi vào đường ngược chiều. - Em đã làm gì để giữ vệ sinh môi trường nơi em đang ở ? - Quét dọn sạch sẽ ( xử lí rác thải, nước thải, phân người và động vật hợp lí ), không vứt rác bừa bãi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, nhắc nhở hs về nhà ôn lại - GV nhận xét giờ học. _______________________________ Đạo đức ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 2) I. Mục tiêu: - HS hiểu được: - Thiếu nhi thế giới đều là anh em.
  8. - HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế. - Có thái độ tôn trọng, thân ái hữu nghị với bạn bè quốc tế. GDKNS: Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế. II. Đồ dùng dạy - học: Vở bài tập, tài liệu III. Hoạt động dạy và học: 1. Khởi động: - HS hát tập thể bài: Tiếng chuông và ngọn cờ. Hoạt động 1: Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế: - HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm được. - Cả lớp nghe các nhóm giới thiệu tranh ảnh mà các em sưu tầm được. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm. Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước Bước một: - HS thảo luận. Bước hai: - Tiến hành viết thư. - Thông qua nội dung thư và kí tên tập thể vào thư. Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước: - Hát, đọc thơ, kể chuyện có nội dung trên. 2. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu - Củng cố cho học sinh về nghe kể “Chàng trai làng Phù Ủng”. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. II. Đồ dùng 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Thực hành
  9. Bài tập: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng em đã được nghe thầy (cô) kể : Khi kiệu Hưng Đạo Vương đã đến sát bên cạnh, chàng trai mới như sực tỉnh, ........................................................................................................ Sau này, Phạm Ngũ Lão trở thành một vị tướng giỏi, lập được nhiều chiến công lớn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. Khi kiệu Hưng Đạo Vương đã đến sát bên cạnh, chàng trai mới như sực tỉnh, vội đứng dậy, với chào. Hưng Đạo Vương hỏi: Đùi bị đâm chảy máu thế kia, ngươi không biết sao? Chàng trai đáp: Tôi đang mải nghĩ mấy câu trong sách Binh thư nên không để ý. Xin Đại Vương đại xá cho. Trần Hưng Đạo hỏi tên, chàng trai xưng là Phạm Ngũ Lão. Hỏi đến phép dùng binh, chàng trai trả lời rất trôi chảy. Hưng Đạo Vương tỏ lòng mến trọng, đưa theo về kinh đô. Sau này, Phạm Ngũ Lão trở thành một vị tướng giỏi, lập được nhiều chiến công lớn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS làm bài tốt. GV nhận xét giờ học. ________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2021 Thể dục ÔN TẬP: ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ I. Mục tiêu - Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng hàng thẳng. - Biết cách đi theo nhịp 1 - 4 hàng dọc. - Chơi trò chơi Thỏ nhảy. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm – Phương tiện - Còi , vệ sinh sân bãi. III. Hoạt động dạy và học ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ PHẦN NỘI DUNG LƯỢNG CHỨC
  10. - GV nhận lớp, phổ biến yêu 5 phút - đội hình 4 hàng dọc. MỞ cầu giờ học. - đội hình 1hàng dọc. ĐẦU - Chạy chậm 1 hàng dọc xung quanh sân tập. - đội hình 2 hàng dọc. - Chơi trò chơi: Có chúng em. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 20 phút Đội hình 4 hàng dọc. hàng, đi đều 1 - 4 hàng dọc. + Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui định. + Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng: Lần lượt từng tổ CƠ thực hiện. BẢN + Chọn tổ thực hiện tốt lên biểu diễn. - Chơi trò chơi: Thỏ nhảy. 10 phút Đội hình 4 hàng dọc. + HS khởi động lại các khớp, ôn lại cách bật nhảy. + Các tổ tiếp tục thi đua KẾT - Đi thường theo nhịp và hát. 5 phút Đội hình 2 hàng dọc. THÚC - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước. Bài tập cần làm: Bài 1, 2. II. Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị cho bài tập 2 (Thực hành gấp giấy). III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - HS chữa miệng bài 3 (VBT). - GV và cả lớp nhận xét.
  11. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Luyện tập: (SGK trang 99). Bài 1: HS nêu được các bước để xác định được trung điểm của đoạn thẳng. + Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng. + Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau. + Bước 3: Xác định trung điểm của đoạn thẳng. - HS thực hành làm bài b. - Đo độ dài đoạn thẳng CD. (CD = 6 cm). - Chia đôi độ dài của đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 (cm). - Xác định trung điểm của đoạn thẳng. 1 1 Nhận xét: Độ dài đoạn thẳng CM bằng độ dài đoạn thẳng CD. CM = CD. 3 3 Bài 2: HS thực hành gấp giấy để tìm trung điểm của đoạn thẳng như trong phần thực hành đã hướng dẫn. - HS gấp. - GV theo dõi, nhận xét. C. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau. __________________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên & xã hội THỰC VẬT I. Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng: - Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh. - Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên. - Vẽ và tô màu một số cây.
  12. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác nhau của các loại cây. - Kĩ năng hợp tác: làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy - học: Cây cối trong vườn trường. III. Hoạt động dạy và hoc: A. Kiểm tra: Ôn về xã hội: - GV nêu câu hỏi: + Nói về điều kiện ăn, ở, vệ sinh của gia đình em trước kia và hiện nay? - 2 HS trả lời. + Nói về điều kiện sinh hoạt của trường em trước kia và hiện nay? - Nhận xét - tuyên dương. B. Bài mới: HĐ1: HS quan sát và tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát. - GV cho HS lần lượt kể tên một số cây xung quanh trường hoặc một số cây mà em biết. - Cho HS quan sát các loại cây có trong hình trang 76, 77 SGK: nêu tên và những điểm giống nhau và khác nhau của một số loại cây đó. - HS lắng nghe. GV nêu: Các cây rất khác nhau đa dạng về đặc điểm bên ngoài như màu sắc, hình dạng, kích thước nhưng các cây có chung về mặt cấu tạo.Vậy cấu tạo của cây gồm những bộ phận chính nào? Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS qua các tranh ảnh về các loại cây. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương pháp tìm tòi. - Cho HS làm việc theo nhóm 4 - GV chốt lại các câu hỏi các nhóm: nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học.
  13. + Xung quanh ta có nhiều cây hay ít cây? + Hình dạng, kích thước của mỗi cây như thế nào? + Mỗi cây đều có những bộ phận nào? Bước 4:Thực hiện phương án tìm tòi khám phá. - GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. - HS nghe và suy nghĩ để chuẩn bị tìm tòi khám phá. - HS làm việc cá nhân thông qua những tranh ảnh về các loài cây - ghi lại những hiểu biết của mình về hình dạng kích thước, các bộ phận của một số câyvào vở ghi chép thí nghiệm. - HS làm việc theo nhóm 4: Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm về hình dạng kích thước, cấu tạo của một số loài cây. - Đại diện nhóm nêu đề xuất câu hỏi về hình dạng, kích thước và cấu tạo của một số cây. - Các nhóm quan sát và thảo luận các câu hỏi ở bước 3. - Đại diện nhóm trình bày kết luận. - HS so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không? Bước 5: Kết luận rút ra kiến thức. - GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát, thảo luận. - GV nhận xét, chốt lại.  Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả. HĐ2: Làm việc cá nhân. Mục tiêu: HS biết vẽ và tô màu một số cây. Cách tiến hành. Bước 1: Làm cá nhân. - GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì ra để vẽ một vài cây mà các em quan sát được. - Lưu ý: Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận của cây trên hình vẽ. Bước 2: Trình bày. - Từng cá nhân dán bài của mình trước lớp.
  14. - GV mời một số HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình. - GV nhận xét. C. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. __________________________________ Chính tả (Nghe – viết) Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. Mục tiêu - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài 2(a/b). II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ - 2 HS viết trên bảng lớp: liên lạc, nắm tình hình, tiêu diệt, chiếc cặp - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc diễn cảm đoạn chính tả. - 1 HS đọc lại. ? Lời bài hát nói lên điều gì? (Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân.). ? Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào? (...được đặt trong dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép. Chữ đầu từng dòng thơ phải viết hoa, cách lề vở 2 ô li). - HS viết vào nháp: bay lượn, bùng lên, rực rỡ
  15. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Chấm, chữa bài. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập + BT2a: HS đọc thầm câu đố, quan sát 2 tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố. - HS suy nghĩ và viết ra nháp. - HS nêu lời giải, GV nhận xét đúng, sai. Lời giải: sấm và sét; sông. C. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Củng cố các dạng bài tập đã học. viết số có 4 chữ số. - Củng cố giải toán có lời văn. Nâng cao kiến thức môn toán cho HSNK. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Củng cố kiến thức: - Nêu và ghi vào vở các đơn vị đo độ dài đã học; Quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông, cách thực hiện giá trị biểu thức đã học. 2. Hướng dẫn HS luyện tập, thực hành: - GV chia nhóm đối tượng HS, giao bài tập cho từng nhóm: + Bài 1: Viết số, biết số đó gồm: a) Năm nghìn, bốn trăm, năm chục, tám đơn vị: .. b) Một nghìn, bốn trăm, chin chục, hai đơn vị: .. c) Bốn nghìn, hai trăm, năm đơn vị: .. d) Bảy nghìn, bảy chuc: . e) Hai Nghìn, năm trăm: . g) Tám nghìn, ba đơn vị: . + Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm: a) Chữ số 5 trong số 2567 chỉ .. b) Chữ số 5 trong số 4156 chỉ . c) Chữ số 5 trong số 5982 chỉ .. d) Chữ số 5 trong số1945 chỉ . + Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
  16. Số liền Số Số Số liền Số Số trước đã cho liền sau trước đã cho liền sau 9590 3470 5000 8999 3810 9599 2100 4902 3109 6011 + Bài 4: HSNK Cho dãy số: 15, 18, 21,..., 186, 189. Hỏi dãy số có bao nhiêu số hạng? - HS làm bài. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số học sinh. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng cả lớp nhận xét. * Đáp án: Hiệu của số hạng cuối và số hạng đầu tiên của dãy số bằng: 189 - 15 = 174 Hai số hạng liên tiếp của dãy số cách nhau một khoảng bằng 3 Vậy số khoảng bằng 3 trong dãy số là: 174: 3 = 58 (khoảng) Vậy số các số hạng của dãy số là: 58 + 1 = 59 (số) Đáp số: 59 số. 3. Củng cố dặn dò: - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại những bài còn sai. ___________________________________ Thứ 4, ngày 27 tháng 1 năm 2021 Thể dục TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
  17. - Ôn động tác đi đều. Y/c thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng. - Trò chơi Lò cò tiếp sức. Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Sân trường. 1 còi III. Nội dung và phương pháp lên lớp: ĐỊNH NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG I. MỞ ĐẦU 5p Đội hình hàng ngang GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. HS chạy một vòng trên sân tập. Giậm chân giậm! Đứng lại đứng! Trò chơi: Có chúng em. Kiểm tra: 4 HS Nhận xét. II.CƠ BẢN: 27p Đội hình 4 hàng dọc a. Ôn đi đều. 2-3lần Thành 4 hàng dọc tập hợp. Nhìn trước .thẳng! Thôi! Đi đều bước! Đứng lại ..đứng! Nhận xét. *Các tổ thi đua trình diễn đi đều. Nhận xét. Tuyên dương. b. Trò chơi: Lò cò tiếp sức.
  18. Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi. Nhận xét III. KẾT THÚC: 5p Đội hình 3 hàng ngang HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát. Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học. Về nhà luyện tập đi đều. ___________________________________ Tập đọc CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I. Mục tiêu: - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ - Hiểu ND: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc bài thơ). - GDKNS: Lắng nghe tích cực; thể hiện sự cảm thông. - GDTTHCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tự do độc lập, vì hạnh phúc của nhân dân. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ (SGK). III. Hoạt động dạy và học: A. Kiểm tra: - Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện: Ở lại với chiến khu. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ để bảo vệ vẹn toàn Tổ quốc thân yêu của chúng ta, có rất nhiều người đã hi sinh và trở thành liệt sĩ. Những liệt sĩ ấy đã không thể trở về quê hương khi đất nước hòa bình nhưng họ luôn sống mãi trong lòng những người thân và lòng dân tộc, bài thơ Chú ở bên Bác Hồ mà các em sẽ được đọc và tìm hiểu trong giờ tập đọc này sẽ giúp các em hiểu hơn điều đó.
  19. 2. Luyện đọc: a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ: HS tiếp nối nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. - GV giúp HS nắm các địa danh được chú giải trong bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: H: Chú bạn Nga đi đâu? - Chú bạn Nga đi bộ đội. H: Khi chú đi bộ đội, bạn Nga có tình cảm như thế nào với chú? (Bạn Nga rất mong nhớ chú của mình). H: Những câu thơ nào trong bài cho thấy Nga rất mong nhớ chú? (Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu, Nhớ chú Nga thường nhắc: Chú bây giờ ở đâu?...). H: Khi Nga nhắc đến chú, thái độ ba, mẹ như thế nào? (Mẹ thương chú khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh... (GDKNS). H: Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? (Chú đã hi sinh/ Bác Hồ đã mất, chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất...). - HS đọc thầm lại bài và thảo luận câu hỏi sau: H: Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì tổ quốc được nhớ mãi? (Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc. Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ). GDTTHCM: GV cho HS hiểu: Bác Hồ và những chiến sĩ hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ sống mãi trong lòng người dân Việt Nam. - GV chốt lại nội dung bài: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (GDKNS).
  20. 4. Học thuộc lòng bài thơ: - HS học thuộc lòng bài thơ (đọc nhóm, đọc cá nhân). - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài theo các bước sau: + 2 nhóm tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. + Một HS đọc những từ ngữ mở đầu khổ thơ, chỉ định bất kì bạn khác đọc cả khổ. + 3 - 4 HS thi đọc thuộc lòng. - Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc, gây xúc động trong lòng người nghe. C. Củng cố, dặn dò: - Về nhà tiếp tục HTL bài thơ. - GV nhận xét giờ học. _______________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết các dấu hiệu và cách so sánh số trong phạm vi 10000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Khởi động: Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: 1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách so sánh các số trong phạm vi 10000 và ôn luyện số đơn vị đo đại lượng đã học. 2. Hướng dẫn nhận biết dấu hiệu về cách so sánh 2 số trong phạm vi 10000 a. So sánh 2 số có số chữ số khác nhau: - GV viết bảng: 999..... 1000 (HS điền dấu >, <, =) - Vì sao? (GV nêu dấu hiệu dễ nhận biết nhất: đếm số chữ số của mỗi số. Số nào ít chữ số hơn thì bé hơn; Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.) H: Vì sao em điền dấu <? - Vì 999 kém 1000 một đơn vị.