Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_luong_thi_n.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lường Thị Nghĩa
- TUẦN 19 Thứ 2, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÚA HÁT CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường. Phát động phong trào xuân ấm áp tết yêu thương.. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào đón năm mới. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. GDĐP: Quyên góp để giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết. Giúp đỡ những gia đình các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 1C Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 1C trình - HS theo dõi bày bài nhảy tập thể: Xuân về trên HS vỗ tay sau khi lớp 1C trình bày rừng núi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS trả lời câu hỏi tương tác tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ * Trao quà giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết Nguyên Đán. _____________________________________
- Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. Đồ dùng dạy học - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Các hoạt động chủ yếu Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. HĐ mở đầu: 5 ‘ Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
- - Trò chơi “ Trời nắng - Gv nhận xét, tuyên trời mưa” dương 7- 10’ II. HĐ hình thành kiến thức mới: -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh(nếu có) sát - Học di chuyển vượt -GV làm mẫu động qua nhiều chướng ngại tác kết hợp phân tích nhỏ trên địa hình kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm -Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu -Cho 1 tổ lên thực III.HĐ Luyện tập: hiện cách chuyển đội hình. HS tiếp tục quan sát -GV cùng HS nhận Tập đồng loạt 18- 20’ xét, đánh giá tuyên dương 4 lần Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. 3 lần cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho Thi đua giữa các tổ các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, 1 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS GV
- -Trò chơi “Di chuyển - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua tiếp sức theo cặp thi đua giữa các tổ. - trình diễn 3-5’ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dương. hàng dọc - GV nêu tên trò -- -------- chơi, hướng dẫn cách ----------- chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. HS tham gia chơi 1-2l - Nhận xét tuyên tích cực. IV. HĐ vận dụng dương và sử phạt -HS chạy kết hợp đi - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật 1-2’ lại hít thở thân. - Cho HS chạy XP - Nhận xét, đánh giá cao 20m chung của buổi học. 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự ôn sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? ở nhà,xuống lớp. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau dạy học ________________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm.
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ, tấm thẻ ô vuông III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + HS nêu cách thực hiện + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + HS nêu cách tính + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã - HS lắng nghe. học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ - HS quan sát hình ảnh. trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và khối lập phương đơn vị. viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có có 3 khối như thế hay có 3 000 khối khối như thế hay có khối lập phương lập phương nhỏ. nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập phương + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay hay có 400 khối lập phương nhỏ. có khối lập phương nhỏ.
- + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập + Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thanh thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm như thế hay có 20 khối lập phương thứ tư có khối lập phương nhỏ. nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có phương nhỏ. 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 - HS quan sát bảng và nhận xét. khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng mươi mốt. nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động) Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng + HS nêu cách thực hiện chục, hàng đơn vị. + HS nêu cách viết số
- - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các - HS lắng nghe bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động) Số? HS nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các -HS làm vào vở số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong -HS trao đổi bài để kiểm tra nhóm bốn. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt động): Số? HS nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các -HS làm vào vở số còn thiếu, đọc các số -HS trao đổi bài để kiểm tra 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu + HS trả lời:..... ngoặc. Giải được bài toán thực tế bằng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau dạy học ....................................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiểu Toán SỐ 10 000 (Tr.6) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Đếm nhanh các số tròn nghì từ: 1000,2000, .....10 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - HS nêu yêu cầu của bài - Đọc các số trên tia số: - HS trả lời trước lớp 9 994→9 995→9 996 → 10 000 Bài 1: Viết số rồi đọc số - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS đọc rồi viết số theo mẫu - HS nêu yêu cầu của bài - GV và HS chữa bài. - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Nêu số liền trước, liền sau của một số - HS trao đổi bài để kiểm tra - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài Bài 3. Củng cố về các hàng của số - HS ghi câu trả lời vào vở - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - Số liền trước của số 10 000 là của bài rồi làm bài. số: 9 999 - GV hướng dẫn HS - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu kết quả trước lớp Bài 4: HS nhìn ảnh của tranh vẽ SGK, tìm xem số được ghi trên nhà mỗi bạn là số nào rồi đọc số đó 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau dạy học ....................................................................................................................................... _____________________________________
- Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI (Tiết 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thực hiện - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để khởi động bài học. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng. - Lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu thiên nhiên. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh lên bảng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu - 1 HS đọc toàn bài. hỏi và đoạn cuối. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - 2-3 HS đọc câu dài. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, - HD HS giải nghĩa từ: lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + dập dờn: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong + duy trì: tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Thấy những chú chim, những vòm cách trả lời đầy đủ câu. cây, những tia nắng, những đám mây + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. những gì? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp không khí cho con người, loài vật + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào và cây cối. đối với mọi người, mọi vật? + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm
- cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Vận dụng - HS vẽ tranh. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS chia sẻ. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh của mình. - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau dạy học ..................................................................................................................................... ________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. Yêu cầu cần đạt –Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. –Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. –Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát và nói được mục Hoạt động 1. (làm việc nhóm) đích con người sử dụng của thực –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt vật, động vật. động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu cầu. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS nhận xét ý kiến của bạn. GV chốt kiến thức. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Con người sử dụng thực vật và động vật để: • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em biết: - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung • Làm nước hoa, tinh dầu. thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm mứt, bánh kẹo. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng Việc sử dụng thực vật và động nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có vật của con người trong mỗi hợp lí không? hình sau: +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của - GV mời các nhóm khác nhận xét. mỗi người đang tiết kiệm và bảo - GV nhận xét chung, tuyên dương. vệ môi trường. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử - Những việc làm ở hình 6 và dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì hình 8 là sai vì các bạn đang lãng vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sản xuất giấy. sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - HS trả lời -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau dạy học ___________________________________
- Thứ 3, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS thực hiện - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để khởi động bài học. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV mời HS nêu lại nội dung bài. - Lắng nghe - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - HS nêu theo hiểu biết của mình. loài trên Trái Đất. - 2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3.Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1. Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội mắt em. dung.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - HS trình bày trước lớp, HS khác có - Gọi HS trình bày trước lớp. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.2. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Nhận xét, tuyên dương - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung bầu trời và bảo vệ môi trường thiên của chúng ta? nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét giờ học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ___________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: BUỔI SÁNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: cá chép + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: quả khế + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Thảo luận nhóm 4 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng - Luyện viết bảng con: sóng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. xanh, la đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Lắng nghe. những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh.
- - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - HS trình bày kết quả. chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - Kết quả: truyền tin, chuyền - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, lan truyền. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô vuông. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - Học sinh nêu - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Đặt câu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Lắng nghe - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ Buổi chiều Đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số.
- + Tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số. 1 1 + Cách xác định , của một nhóm đồ vật. 6 8 + Cách giải và trình bày giải bài toán có hai bước liên quan đến bài toán gấp lên một số lần. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết. - HS hát kết hợp vận động. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV viết bài tập lên bảng. Bài 1: Bài 1: Viết các số gồm: Năm nghìn, sáu trăm, bảy chục, chín đơn - HS đánh dấu bài tập cần làm vị: vào vở. - HS đánh dấu bài tập cần làm Tám nghìn không trăm linh chín: vào vở. Chín nghìn, chín trăm, không chục, hai đơn -Hs làm bài vị: Bài 2: Đọc các số sau: 1 565: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. 9 071: 5 105: - HS lên bảng chữa bài. Bài 3: Viết các số sau dưới dạng tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị: 6 539 = 3 006 = 6 045 =
- 3 603 = ........................ Bài 4: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a) 6402 ; 4620 ; 6204 ; 2640 ; 4062 : ............................................................................. b) 5067 ; 5706 ; 6705 ; 6750 ; 5760 :........................................................................... c) 8709 ; 9807 ; 7890 ; 8790 ; 9078 ; 9870:.................................................................... Bài 5: Viết tất cả các số có 4 chữ số mà có tổng các chữ số bằng 4. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV theo dõi, nhận xét. 3. Vận dụng - Giờ học hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trình bày. thức gì? - Cả lớp nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau dạy học ................................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát và vận động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài học. - Học sinh lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Học sinh làm bài nhóm 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Bài 1: . Điền s/x vào chỗ chấm: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả - Chim . áo, chim .ẻ đều được .inh ra từ lời. những chiếc tổ .inh .ắn. - Đại diện các nhóm trả lời - Buổi . ớm mùa đông trên núi cao, . ương - HS nhận xét. .uống lạnh thấu ương. - GV nhận xét, Bài 2. Xếp các từ ngữ được gạch chân vào hai nhóm thích hợp: Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi - Học sinh đọc yêu cầu. như cái mành mành. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. - Cả lớp làm bài vở. - HS báo cáo kết quả. - Từ ngữ chỉ sự vật: - HS khác nhận xét, bổ sung. - Từ ngữ chỉ hoạt động: - HS làm bài cá nhân. Bài 3: Gạch dưới những hình ảnh so sánh có trong khổ thơ sau: Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ - Cả lớp làm bài vở. Êm đềm khua nước ven sông. - HS báo cáo kết quả. (HS làm bài cá nhân) - HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - GV chữa bài. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li. - GV chữa bài.

