Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cẩm Thành
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cẩm Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_dang_thi_ca.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Cẩm Thành
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 2 tháng 1 năm 2023 ( Nghỉ Tết dương lịch ) ___________________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 1 năm 2023 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK; tham gia đọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH.
- + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1, 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên các chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. bài đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Cả nhóm nhận xét, góp ý. cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 4. Vận dụng.- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Tham gia chơi + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
- Bài 42: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:- GV tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + HS nêu cách thực hiện + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách tính thức - HS lắng nghe. + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho (Thực hiện tính trong ngoặc trước) HS. - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV b. 182 – (96 – 54) = 182 – 45 lưu ý HS cách trình bày.
- = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu - HS làm vào vở thức dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có nhau. thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 - HS nêu kết quả trước lớp. cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, - GV Nhận xét, tuyên dương. C = 210, D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào vở - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình bày - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể trước lớp. hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào Đáp án: tính chất kết hợp của p hép cộng và phép a, 27 + 34 + 66 = 127 nhân. b, 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 + Bài toán cho biết gì? bánh xe. Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng bánh + Bài toán hỏi gì? xe? + Thực hiện phép chia và chia + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải - GV và HS chữa bài. Người ta đóng được số hộp bánh xe là: - GV nhận xét, tuyên dương. 288 : 4 = 72 (hộp)
- Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng - HS đọc yêu cầu của bài cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài này.) - HS nêu kết quả trước lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy 6 x ( 6 – 6 ) = 0 nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế + HS trả lời:..... bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón năm mới” của nhà trường.
- - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới của nhà trường tổ chức. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3A Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi hoạt động do lớp 3A trình - HS theo dõi bày bài: Nhảy: Xuân yêu thương - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay sau khi lớp 4B trình bày tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS trả lời câu hỏi tương tác dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh các sự vật được so sánh trong các câu thành ngữ, các câu thơ. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh sự vật với sự vật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát và vận động để khởi động bài - HS hát và vận động. học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. Học sinh làm bài nhóm 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Bài 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả (voi, nai, thỏ đế, hổ, kiến cỏ) lời. - Khỏe như - Đại diện các nhóm trả lời - Đông như . - HS nhận xét. - Dữ như - Hiền như . - Nhát như . - GV nhận xét, Giải nghĩa một số câu thành ngữ. Bài 2. Gạch chân dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây: - Học sinh đọc yêu cầu. (HS làm bài cá nhân) a, Trên trời mây trắng như bông Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây. b, Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày. c, Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vở. - GV chữa bài. - HS báo cáo kết quả. Bài 3: Đặt 2 câu so sánh sự vật với sự vật. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân.
- - GV chữa bài. 3. Vận dụng. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: -Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - Học sinh tham gia trò chơi. hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? - HS trả lời câu hổi +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - Học sinh chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù hợp theo cách phân Hoạt động 5. loại của nhóm. –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa chọn Tên: con trâu. cách phân loại động vật của nhóm, cách trình Đặc điểm: có lớp lông mao màu bày sản phẩm nhóm. đen xám, có sừng cong như cái –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các lưỡi liềm. Con trâu thường giúp nhóm. người nông dân cày cấy ruộng –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình đất và trở thành bạn với người trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nông dân. cho nhóm trình bày. - HS đọc. –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần làm việc của các nhóm. - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? 4. Vận dụng.
- - GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số - HS trả lời động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - HS thực hiện - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh đã học ở học kì 1 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý học tập, tự giác để hoàn thành tốt nội dung đã học. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy kiểm tra III. ĐỀ BÀI A.TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào đáp án đúng (3 điểm) Câu 1: Nguyên nhân có thể gây cháy? A.Sử dụng điện thoại khi đang sạc pin. B.Khóa bình ga khi nấu xong? C. Để xăng, dầu xa bếp lửa. D. Ngắt nguồn điện khi không sử dụng. Câu 2: Hoạt động kết nối với cộng đồng có ý nghĩa như thế nào? A.Lan tỏa yêu thương. B. Được trải nghiệm thực tế. C. Chia sẻ khó khăn. D. Phòng tránh rủi ro. Câu 3: Biểu hiện nào chứng tỏ phòng học an toàn? A. Tường, trần phòng học không có vết nứt? B. Bàn ghế chắc chắn. C. Công tắc, ổ điện vỡ. D. Cửa sổ kính vỡ. Câu 4: Những quy định nào đảm bảo an toàn trường học?
- A. Trang phục gọn gàng. B. Tránh xa những nơi nguy hiểm. C. Không leo trèo, đùa nghịch. D. Đá bóng trong phòng học. Câu 5: Tại sao học sinh cần tìm hiểu truyền thống nhà trường? A. Để tìm hiểu thành tích của các thế hệ đi trước. B. Để so sánh với các trường khác. C. Để phát huy truyền thống của nhà trường. D. Để đọc sách. Câu 6: Đâu không phải là hành động để thể hiện sự quan tâm đến sở thích của người thân? A. Tranh giành ti vi với em trai để xem chương trình mà mình yêu thích. B. Tiết kiệm tiền đưa gia đình đi du lịch. C. Mua chiếc váy mà mẹ đã thích từ rất lâu để làm quà sinh nhật. D. Đưa đón ông bà đi tập dưỡng sinh. B. TỰ LUẬN (7 điểm) Bài 1: (3 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ chấm (dài, tròn, màu đỏ, đỏ tươi, màu vàng, cao, to, cây cau, thẳng) Cây có đặc điểm rất khác nhau. Cây cau rất .., thân cây thẳng tắp. Cây trầu không mọc bám vào thân .. Cây su hào có lá Cây bắp cải có hình dạng Cây huyết dụ có lá .. Cây xoài thân rất .., có nhiều quả . Cây ngô thân .. Cây hoa hồng có hoa màu . Bài 2: (2 điểm) Ghi ý kiến đề xuất của em với nhà trường nhằm giữ gìn an toàn vệ sinh trường học. ... ... ... Bài 3: ( 2 điểm) Ghi lại những việc em đã làm để thể hiện tình cảm với các thành viên gia đình họ hàng nội, ngoại. ... ............................... ........ ... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________
- Thứ 4 ngày 3 tháng 1 năm 2023 GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực chung - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh
- - Xoay các khớp cổ 2x khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, 8 GV. hông, gối,... - Trò chơi “ trời nắng - GV hướng dẫn chơi trời mưa ” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16- 18’ - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Học di chuyển vượt qua nhiều - Cho HS quan sát chướng ngại nhỏ, tranh lớn trên địa hình - HS quan sát GV - Bài tập chuyển vượt - GV làm mẫu động làm mẫu qua nhiều chướng ngại tác kết hợp phân tích nhỏ, trên địa hình kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - Cho 2 HS lên thực - Bài tập di chuyển hiện động tác mẫu vượt qua nhiều chướng ngại lớn trên địa hình - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương
- -Luyện tập - GV thổi còi - Tập đồng loạt HS thực hiện - Đội hình tập luyện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa 1 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, Tập theo tổ nhóm nhắc nhở và sửa sai ĐH tập luyện theo tổ cho HS 4 lần - Phân công tập theo cặp đôi GV Tập theo cặp đôi GV Sửa sai 3 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Tập theo cá nhân - GV và HS nhận xét - HS vừa tập vừa đánh giá tuyên giúp đỡ nhau sửa 3 lần dương. động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò 1 lần chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi đua chơi, tổ chức chơi trình diễn thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Chơi theo hướng - Trò chơi “Di chuyển dẫn tiếp sức theo cặp ”. - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay 3-5’ tự nhiên 20 lần 2 lần - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực:
- - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT? III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. -ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK; tham gia đọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho hát và vận động theo bài hát: Xuân - HS tham gia trò chơi yêu thương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm dao trong BT3. được vào phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. bài. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận + Trao đổi kết quả tìm được xét. theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - 2 HS đọc yêu cầu. Bài tập 4 - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp ghi đáp án tìm được vào giấy. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Một số em chia sẻ bài làm. xét. - HS nhận xét, góp ý. - Theo dõi - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS viết bài vào vở.
- - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. a. Ngọn tháp cao vút. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về + Cả nhóm nhận xét, góp ý. cách làm phương án loại trừ. - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. 3. Vận dụng.- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học kiến thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Tham gia chơi + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài; 3. Phẩm chất Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - HS trả lời + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 1 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập.Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS đọc yêu cầu. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh - Làm việc theo N2 giá nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác bổ sung (nếu có) Hoạt động 2: - HS làm việc cá nhân * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Làm việc theo N2 - Đại diện các nhóm trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác bổ sung (nếu có) - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng.- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 43: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông.

