Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

docx 27 trang Đan Thanh 08/09/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_luong_thi_n.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Lường Thị Nghĩa

  1. TUẦN 17 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10.000). Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Học sinh yêu thích môn học, tích cực, tự giác, chăm chỉ, trung thực và có trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính II. Hoạt động dạy và học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ: 8652 – 3917 (HĐTT). - GV nêu phép trừ. - HS nêu cách thực hiện (đặt tính rồi tính). HS làm vào vở nháp, 1 em lên bảng thực hiện. - Gọi 1 vài HS nêu lại cách tính (như bài học) ? Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm thế nào? - HS nêu quy tắc khái quát. - GV chốt lại: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: Chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, . rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải qua trái.
  2. - Cho vài HS nêu lại quy tắc và lấy thêm ví dụ, thực hiện. 3. Thực hành: (SGK trang 104). + Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi HS lên điền kết quả tính vào bảng phụ. - GV cho HS nêu cách thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét. + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở; 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Sau mỗi bài GV cho HS nêu cách thực hiện. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. + Bài 3: HS đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài ở bảng. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m. + Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc lại độ dài cạnh AB. - HS đọc độ dài cạnh AC. - Nêu cách xác định trung điểm P, trung điểm Q. 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Làm bài tập ở VBTT Nối phép tính ở cột A với đáp án ở cột B: A B 3546 - 2145 1924 5673 - 2135 3538 5489 - 3565 1401 - Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Điền dấu >, <, =? 9875 – 1235 ... 3456 7808 9763 – 456 8512 – 1987 5843 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  3. ________________________________ Tập đọc CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu ND: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. (Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ). Giáo dục kỹ năng sống + Thể hiện sự cảm thông. + Kiềm chế cảm xúc. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, biết ơn, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Bản đồ Việt Nam. - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng dòng thơ: HS tiếp nối nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. - GV giúp HS nắm các địa danh được chú giải trong bài. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
  4. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 1và 2, cả lớp đọc thầm, trả lời: ? Những câu thơ nào trong bài cho thấy Nga rất mong nhớ chú? (Chú Nga đi bộ đội/ Sao lâu quá là lâu/ Nhớ chú Nga thường nhắc: Chú bây giờ ở đâu?...). - Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, trả lời: ? Khi Nga nhắc đến chú, thái độ ba, mẹ như thế nào? (Mẹ thương chú khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh...). ? Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? (Chú đã hi sinh/ Bác Hồ đã mất, chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất...). ? Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì tổ quốc được nhớ mãi? (Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc. Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ). - HS nêu ND: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. Hoạt động 3. Học thuộc lòng bài thơ - HS học thuộc lòng bài thơ (đọc nhóm, đọc cá nhân). - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài theo các bước sau: + 2 nhóm tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. + Một HS đoc những từ ngữ mở đầu khổ thơ, chỉ định bất kì bạn khác đọc cả khổ. + 3; 4 HS thi đọc thuộc lòng. - Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc, gây xúc động trong lòng người nghe. 3. Vận dụng - Nhắc lại nội dung bài đọc. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài đọc. - Nêu một số tỉnh, địa danh gắn liền với những cuộc kháng chiến lịch sử của dân tộc. - Sưu tầm những bài thơ, bài văn thể hiện tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của nhân dân với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  5. ___________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1). - Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2). - Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: “Tổ quốc ta”. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá *. Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 1: - 2 HS đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV dán phiếu lên bảng, mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh sau đó đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Những từ cùng nghĩa với tổ quốc: Đất nước, non sông, giang sơn... * Những từ cùng nghĩa với bảo vệ: giữ gìn, gìn giữ. * Những từ cùng nghĩa với xây dựng: dựng xây, kiến thiết. + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài:
  6. - HS kể ngắn gọn những gì em biết về 1 số anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị đó với đất nước. - HS thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn hiểu biết nhiều nhất về các vị anh hùng, kể ngắn gọn, rõ ràng. VD: Lê Hoàn (Lê Đại Hành) khi vua Đinh mất, quân Tống thừa cơ xâm lược, Lê Hoàn lúc đó đang làm Thập đạo tướng quân, được mời lên ngôi vua để tổ chức kháng chiến. Ông đại phá quân Tống trên sông Bạch Đằng (năm 981). + Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu đoạn văn, GV nói thêm về vị anh hùng Lê Lai: Lê Lai quê ở Thanh Hóa. Là một trong 17 người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai năm 1416. Năm 1419, ông đóng giả làm Lê Lợi phá vòng vây của địch và bị địch bắt. Nhờ sự hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các tướng quân đã thoát hiểm. Các con của ông là Lê Lô, Lê Lộ, Lê Lâm đều là những vi tướng tài của nghĩa quân. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mở bảng phụ mời 3 HS lên bảng thi làm bài. Sau đó từng em đọc kết quả. - 3 - 4 HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng dấu. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS tìm hiểu thêm 13 vị anh hùng dân tộc đã nêu ở BT 2. - Tìm thêm những từ ngữ gần nghĩa với Tổ quốc. - Viết lại những điều mình biết về một vị anh hùng thành một đoạn văn ngắn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _______________________________ Chiều thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số. - Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính. Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung
  7. Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Mái trường mến yêu - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hướng dẫn HS trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm (SGK trang 105) Bài 1: HĐ cá nhân - GV viết bảng phép trừ : 8000 – 5000 = ? - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu cách nhẩm: Tám nghìn trừ năm nghìn bằng ba nghìn. - Vậy: 8000 – 5000 = 3000 - Cho 1 số HS nêu lại cách thực hiện. - GV cho HS làm tiếp các bài còn lại. - Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm. Nhẩm: 7 nghìn – 2 nghìn = 5 nghìn. Vậy: 7000 – 2000 = 5000 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - GV viết lên bảng phép trừ: 5700 – 200 và yêu cầu HS phải trừ nhẩm. - Gọi HS nêu kết quả tính nhẩm: 57 trăm – 2 trăm = 55 trăm. 5700 – 200 = 5500 - HS làm tiếp các bài còn lại. GVgọi HS nêu kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
  8. Bài 4: HS đọc yêu cầu. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - HS giải được bài toán 1 cách vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp theo dõi, nhận xét. Giải Cả hai lần chuyển được: 2000 + 1700 = 3700 (kg) Trong kho còn lại số kg muối là: 4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020 kg 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nắm vững cách trừ nhẩm. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà xem lại bài trên lớp, làm bài ở VBTT. Trò chơi: “Điền đúng, điền nhanh”: 4658 + . = 7697 7648 + . = 9812 9744 - .. = 6439 . – 2456 = 7200 - Suy nghĩ và giải bài toán sau: Một trại chăn nuôi có 2370 quả trứng. Lần đầu bán đi được 1300 quả. Lần thứ hai bán đi được 770 quả. Hỏi trại chăn nuôi còn lại bao nhiêu quả trứng? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Tập làm văn BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT1). - Viết lại một phần nội dung báo cáo trên (về học tập, về lao động) theo mẫu (BT2). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chât
  9. Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Mái trường mến yêu - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá + Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp đọc thầm lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua. - GV nhắc HS: + Báo cáo hoạt động của tổ chỉ theo 2 mục: 1 - Học tâp. 2 - Lao động. + Báo cáo cần chân thực, đúng hoạt động thực tế của tổ mình. + Mỗi bạn đóng vai tổ trưởng cần báo cáo rõ ràng, rành mạch. - Các tổ làm việc theo 2 bước: + Các thành viên trao đổi. + Lần lượt từng học sing đóng vai tổ trưởng. - Một vài HS thi trình bày báo cáo trước lớp. - Cả lớp theo dõi bình chọn bạn báo cáo hay, đúng nội dung. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài và mẫu báo cáo. - GV nhắc HS: Điền vào mẫu báo cáo nội dung thật ngắn gọn, rõ ràng. - HS viết báo cáo. - Một số HS đọc báo cáo của mình, GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen những HS làm tốt bài thực hành. - Về nhà tiếp tục viết báo cáo hướng dẫn của tổ trong tuần vừa qua. - Thực hành viết báo cáo hoạt động trong tháng của lớp mình. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ CHỦ ĐIỂM: SÁNG TẠO Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
  10. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ . - Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể chuyện - Kể lại được 1 đoạn của truyện. - Biết đặt tên đúng cho từng đoạn của truyện. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy và học - Ti vi, máy tính, tranh ảnh II. Hoạt động dạy và học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết. - Giới thiệu chủ điểm mới và bài học - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá Tập đọc: HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi đại diện một số nhóm đọc. Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Thảo luận nhóm 4 - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
  11. ? Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào? (Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng...). ? Nhờ chăm chỉ học tập, ông đã thành đạt ra sao? (Ông đỗ tiến sĩ trở thành vị quan to trong triều đình). - HS đọc thầm đoạn 2, trả lời: ? Vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt Nam? (Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi rồi cất thang để xem ông làm thế nào). ? Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để sống? (Đọc chữ trên bức trướng rồi hiểu ra là tượng ăn được nên ông đã bẻ tượng làm thức ăn...). - HS đọc thầm đoạn 3 và 4, trả lời: ? Trần Quốc Khái làm gì để không bỏ phí thời gian? (Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng). ? Trần Quốc Khái làm gì để xuống đất bình an vô sự? (Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại bèn bắt chước chúng ôm lọng nhảy xuống đất). - HS đọc thầm đoạn 5, trả lời: ? Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu? (Vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được truyền rộng). - HS báo cáo kết quả. GV nhận xét - Nội dung của truyện nói lên điều gì? (Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo...). - GV ghi bảng –yêu cầu HS nhắc lại nội dung. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc đoạn 3. - 3  4 HS thi đọc đoạn văn. Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay. - 1 HS đọc cả bài. Kể chuyện: 1. GV nêu nhiệm vụ
  12. - Đặt tên cho từng đoạn của chuyện, sau đó tập kể một đoạn. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Đặt tên từng đoạn của chuyện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1 và mẫu. - GV nhắc HS đặt tên cho ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung. - HS trao đổi theo cặp. - HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn: + Đoạn 1: Cậu bé ham học. + Đoạn 2: Đứng trước thử thách. + Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái. + Đoạn 4: Vượt qua thử thách. + Đoạn 5: Truyền nghề cho dân. b. Kể lại 1 đoạn của truyện: - Mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại. - 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Vận dụng - Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm thêm những câu chuyện, bài đọc viết về người có công truyền nghề lại cho nhân dân. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 1 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000. - Giải bài toán 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. Bài tập cần làm: 1, 2, 3,4. 2. Năng lực chung
  13. Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài thơ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát, cả lớp cùng khởi động bài hát: Thật là vui - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá- Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS nêu miệng kết quả tính nhẩm. Gọi HS nêu cách nhẩm 1 số bài. 5200 + 400 = 5600 5600 – 400 = 5200 + Bài 2: HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu. - GV gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính. (Mỗi HS thực hiện 1 bài tính cộng, 1 bài tính trừ). - Cả lớp theo dõi, nhận xét, chốt lại kết quả đúng. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. + Bài 3: HS đọc yêu cầu. Củng cố về giải toán tìm 1 phần mấy của 1 số. ? Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì? - GV tóm tắt bài toán. - 1 HS trình bày bài giải vào bảng phụ. Chữa bài. Giải Số cây trồng thêm được là: 948 : 3 = 316 (cây) Số cây trồng được tất cả là: 948 + 316 = 1264 (cây) Đáp số: 1264 cây. + Bài 4: Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ, số hạng chưa biết. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. GVgọi HS làm ở bảng. - Cả lớp theo dõi nhận xét.
  14. - Sau khi thực hiện cho HS nêu cách thử lại để kiểm tra kết quả. Ví dụ: x + 285 = 2094 x = 2094 – 285 x = 1809 Thử lại: 1809 + 285 = 2094 3. Vận dụng - GV hệ thống lại kiến thức và nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”: Nối phép tính ở cột A với kết quả ở cột B: A B 5648 – 2467 + 1000 5320 3986 + 3498 + 2000 4181 9812 - 7492 + 3000 8962 4728 + 1234 + 3000 9484 - Suy nghĩ, giải bài toán sau: Một đội công nhân làm đường, ngày thứ nhất làm được 245m đường, ngày thứ hai làm được số mét đường nhiều hơn một phần năm số mét đường ngày thứ nhất đã làm. Hỏi ngày thứ hai đội công nhân làm được bao nhiêu mét đường? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy _____________________________________ Tập đọc – Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU Đã soạn chiều thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định. - GDKNS: + Kĩ năng làm chủ bản thân. + KN quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về rác thải. + KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường.
  15. + KN hợp tác: Hợp tác cùng mọi người xung quanh bảo vệ và vệ sinh môi trường mình đang sống. - GDMT: Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khỏe con người và động vật. Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Biết một vài biện pháp xử lí phân, rác thải, nước thải hợp vệ sinh. Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Các hình ở SGK – tr.68; 69. - Tranh ảnh sưu tầm. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video - HS khởi động bài hát: Quê hương em biết bao tươi đẹp - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ1. Thảo luận nhóm Mục tiêu: Nhận biết được sự ô nhiễm và nêu được tác hại của rác thải đối với sức khoẻ con người. Cách tiến hành: + Bước 1: - Các nhóm quan sát hình 1; 2 (SGK). ? Rác có hại như thế nào? ? Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác? ? Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con người? + Bước 2: - Một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  16. * Kết luận: Trong các loại rác, có những loại rác dễ bị thối vữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Chuột, dán, ruồi,... thường là những con vật trung gian truyền bệnh. - GDMT: Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khỏe con người và động vật. Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. HĐ2. Làm việc theo cặp Mục tiêu: Biết được một số cách xử lí rác hợp vệ sinh. Cách tiến hành: + Bước 1: Từng cặp HS quan sát các hình trong SGK. Nêu những việc làm đúng, sai. + Bước 2: Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. ? Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? ? Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? ? Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương em? * Kết luận: Để giữ vệ sinh môi trường và cảnh quan nơi công cộng, mỗi người chúng ta không nên vứt rác ra nơi công cộng. - GDMT: Biết một vài biện pháp xử lí phân rác thải, nước thải hợp vệ sinh. Có ý thức bảo vệ môi trường. HĐ3. Tập sáng tác bài hát theo nhạc có sẵn. (Về nội dung môi trường). 3. Vận dụng - Về nhà tìm hiểu thực trạng rác thải ở khu vực nhóm mình điều tra. - Nêu những việc mình đã làm để góp phần vệ sinh môi trường. - Cùng bạn bè, gia đình và mọi người xung quanh tham gia vệ sinh môi trường cộng đồng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ________________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2022 Toán THÁNG – NĂM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết các đơn vị đo thời gian: Tháng, năm.
  17. - Biết một năm có 12 tháng. Biết tên gọi các tháng trong năm. Biết được số ngày trong từng tháng. Biết xem lịch. Bài tập cần làm: 1, 2. 2. Năng lực chung Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - Tờ lịch. - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động - GV mở video bài hát Rửa tay. Tổ chức cho HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2.Khám phá HĐ1. Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm: - GV treo tờ lịch năm 2014 lên bảng và giới thiệu: Đây là tờ lịch năm 2014. Lịch ghi từng tháng trong năm, ghi các ngày trong từng tháng. ? Một năm có bao nhiêu tháng? (12 tháng). - Gọi HS đọc tên từng tháng. b. Giới thiệu số ngày trong từng tháng: - Cho HS quan sát phần lịch tháng 1: ? Tháng 1 có bao nhiêu ngày? (31 ngày). - HS tiếp tục quan sát để nêu số ngày trong từng tháng. - Lưu ý tháng 2 (có 28 hoặc 29 ngày nếu năm nhuận. Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận). - Hướng dẫn HS nắm tay thành nắm đấm rồi tính từ trái sang phải bắt đầu từ tháng 1. Chỗ lồi của đốt xương ngón tay chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng có 28 hoặc 29 ngày (tháng 2) hoặc 30 ngày (tháng 4; 6; 9; 11). HĐ2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu.
  18. - HS quan sát tờ lịch và nêu miệng (Củng cố về tháng, số ngày trong tháng). - GV hỏi thêm: ? Tháng 2 năm nay có bao nhiêu ngày? ? Tháng 4 năm nay có bao nhiêu ngày? ? Tháng 8 năm nay có bao nhiêu ngày? Bài 2: HS đọc yêu cầu: a. HS lên bảng điền vào các ô còn thiếu trong tờ lịch tháng 8. - Cả lớp theo dõi nhận xét. b. Củng cố cách xem lịch. - GV hướng dẫn HS xác định ngày cuối cùng của tháng 8 là ngày 31, sau đó xác định thứ mấy? 3. Vận dụng - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. - Về xem lại bài đã làm trên lớp. - Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối cột A với cột B cho thích hợp. A B Tháng 4 có 31 ngày Tháng 2 có 30 ngày Tháng 12 có 28 hoặc 29 ngày - Thử xem xem năm nay là năm nhuận hay năm không nhuận? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________ Chính tả (Nghe – Viết) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2(a/b) điền các âm, dấu thanh dễ lẫn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất
  19. - Rèn tính cẩn thận, giữ gìn sách vở, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, biết ơn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV mở video bài hát, HS vận động theo bài: “Cùng múa hát dưới trăng” - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, 1 HS đọc lại. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai, viết vào nháp để ghi nhớ. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Chấm, chữa bài. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập + Bài tập 2: HS đọc yêu cầu. - Mời 2 HS lên bảng thi làm bài, sau đó từng em đọc kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét. - Một vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đủ dấu thanh. Kết quả: a. chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân. b. nhỏ - đã - nổi tiếng - . 3. Vận dụng - Biểu dương những HS viết đúng đẹp và làm đúng bài tập. - Nhận xét giờ học. - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. - Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn viết về danh nhân có công truyền nghề cho nhân dân và luyện viết cho đẹp hơn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ___________________________________
  20. Tập đọc BÀN TAY CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo. - Học thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất: nhân ái, biết ơn, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy – học - Tranh minh hoạ. - Ti vi, máy tính, BGĐT III. Các hoạt động dạy – học 1. Khởi động - GV mở video bài hát: Cô giáo em - HS khởi động theo nhịp bài hát. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Khám phá HĐ 1. Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ. - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ. + GV giúp HS hiểu từ “phô”, “màu nhiệm”: có phép lại tài tình; - HS đặt câu với từ “phô”: cậu bé cười phô hàm răng trắng tinh. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - GV gọi đại diện một số nhóm đọc bài. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HĐ nhóm 4, đọc từng khổ thơ, trả lời câu hỏi: - HS báo cáo kết quả thảo luận. ? Từ mỗi tờ giấy trắng cô giáo đã làm ra những gì?