Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_cao_thi_hao.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em có thích mình giống như các bạn - 2-3 HS chia sẻ. trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ - HS đọc nối tiếp đoạn. râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” của nhân vật. C4: HS trả lời theo suy nghĩ của - Gọi HS đọc toàn bài. mình. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. 3. HĐ nối tiếp: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS đọc. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? Hướng dẫn học sinh về nhà đọc - GV nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng:
- - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em của các nhóm. có sừng và râu. - GV có thể hỏi thêm: - HS chia sẻ cùng các bạn. + Các nhân vật trong tranh là ai? - HS trả lời. + Voi em hỏi anh điều gì? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Em có xinh không?
- - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. * Hoạt động 3: Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS đọc bài. minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi - HS lắng nghe, nhận xét. em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi - HS lắng nghe. anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện. sau khi nghe em kể chuyện. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà - HS xem. phải đi cấp cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách nhận biết thức - 2-3 nhóm chia sẻ. ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ chia sẻ trước lớp. uống bị hỏng, ôi thiu? - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không - 2-3 nhóm đại diện trả lời. được cất giữ cẩn thận. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - 2-3 HS chia sẻ. - Giáo viên kết luận 2.3. Thực hành: - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ
- dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm - 2 -3 học sinh chia sẻ gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn. Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TiẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động bài hát: Ở trường cô dạy em thế 2. Khám phá Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm a) 5 chục + 5 chục = 10 chục trong SGK 50 + 50 = 100 - YC HS nêu cách tính nhẩm 7 chục + 3 chục = 10 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 Bài 2: b) Làm tương tự phần a - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện hiện phép tính? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng - HS làm bài theo cặp phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả. quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 - Nhận xét, đánh giá bài HS. – 30; 40 + 20 và 20 + 40. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. Bài 4: - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS chia sẻ: - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện: - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - YC HS làm vở Số hành khách trên thuyền có tất cả là: - Nhận xét, tuyên dương. 12 + 3 = 15 hành khách 3. Vận dụng Đáp số: 15 hành khách - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung _________________________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS .1. Khởi động: - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát - 3 HS đọc nối tiếp. Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? - 1-2 HS trả lời. + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: - HS chia sẻ ý kiến. + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh - HS theo dõi răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS đọc nối tiếp. hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS theo dõi * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đọc lời của nhân vật Quang. C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu - Nhận xét, khen ngợi. cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản điều gì mình thích. đọc. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên 3. Vận dụng cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp - Hôm nay em học bài gì? mà nói thì sao khó thế - GV nhận xét giờ học. C3: Thầy giáo và các bạn động viên, 4. Điều chỉnh, bổ sung cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. C4: HS chia sẻ - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. Hướng dẫn HS về nhà đọc __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát bài tập thể 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.
- + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. HĐ nối tiếp: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TiẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Khám phá: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì?
- - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - HD giúp đỡ HS lúng túng - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết - Bài yêu cầu làm gì? quả: - HDHS: Tính kết quả của từng phép Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả 90 – 50; 70 – 30 lời từng câu hỏi. Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 20; 30 + 40; 86 - 6 khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2-3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp. - HS thực hiện theo hướng dẫn và chia - HD mẫu câu a) sẻ kết quả + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4 -1-2 HS đọc - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 5: - 2-3 HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. Bài gải - Bài toán cho biết gì? Số con bò nhà bác Bình có là: - Bài toán hỏi gì? 28 – 12 = 16 (con) - YC HS làm bài vào vở Đáp số: 16 con bò - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. :Vận dụng - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TiẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng:
- - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Khám Phá: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm a) Những phép tính có cùng kết quả là những phép tính có cùng kết quả 5 + 90 và 98 - 3 b) Tính kết quả của từng phép tính, so b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục bằng 2 chục? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. Vậy số phải tìm là 10 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - YC HS làm bài và nêu cách làm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ: - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 phải. b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - YC HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Số ghế trống trong rạp xiếc là:
- - Bài toán hỏi gì? 96 – 62 = 34 (ghế) - YC HS làm vào vở Đáp số: 34 ghế - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2-3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - HDHS quan sát, nhận xét: + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả hình tròn bằng số ở trong hình tam Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong giác. hình tam giác thứ ba là 59 - YC HS thực hiện hình còn lại - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS. 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khởi động: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
- Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời. + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. cao, đen láy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc. thành câu chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời: - YC làm vào VBT tr.14. VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu * Hoạt động 2: Đặt một câu nêu đặc thức ăn; ghế - ngồi;... điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm bài. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. 3. Vận dụng: - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC THƯỜNG LÀM ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục buổi - HS chia sẻ sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý trong SHS. * Tranh 1: - GV lưu ý HS đoán xem thời gian thực hiện các hoạt động đó vào lúc nào. Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - GV và cả lớp nhận xét. + Từng em quan sát tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời - GV gọi HS lên thực hiện. các bạn trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cả nhóm nhận xét. *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo + Bạn nhỏ đang làm gì? luận trước lớp. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn - HS chia sẻ theo cặp. nhỏ là người thế nào? - GV triển khai tương tự với tranh 3 và - 2-3 cặp thực hiện. 4. - GV nhận xét, tuyên dương HS của các nhóm hoạt động tích cực. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết. nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.15. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ câu chuyện. em làm việc nhà - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4
- câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung _________________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐAT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học - Hs thực hiện yc và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét 2. Dạy bài mới 2.1. Khởi động - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: - Hs nêu + Em biết gì về loài cây trong tranh ? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, đã khép lại thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết học hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc
- nuối 2.2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa - Là tiếng va chạm của lá khô + Con hiểu thế nào là lạt xạt? - xôn xao + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra cùng lúc gọi là gì? - Cách thể hiện cảm xúc(thường là + Thế nào là xuýt xoa? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông + Con biết gì về cây thanh mai? như quả dâu. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - HS thực hiện theo cặp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.32 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm rúm mình lại gì? - Cây cỏ xung quanh xôn xao về + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện chuyện một con chim xanh biếc toàn gì? thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội bay đi ngay. - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. - Không biết bao giờ con chim xanh + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất huyền diệu ấy quay trở lại. mong con chim xanh quay trở lại? - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. 2-3 HS đọc.
- - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản Hướng dẫn HS về nhà đọc đọc. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ccỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Đây là mẫu chữ hoa C 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa C - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
- - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Khám phá: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài dựa vào thứ tự của - HS thực hiện lần lượt các YC. các số trên tia số a) 18, 20, 21, 23 - Nhận xét, tuyên dương HS. b) 42, 44, 46, 47, 49 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS phân tích số thành tổng của số a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; chục và số đơn vị 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5;
- - Nhận xét, tuyên dương. 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9 Bài 3: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - YC HS làm bài Số liền trước của 40 là 39, số liền sau - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó của 40 là 41 khăn. Các ý còn lại tương tự - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nhóm đôi lần lượt các - HDHS YC hướng dẫn. a) So sánh các số đã cho rồi viết theo - HS chia sẻ. thứ tự từ bé đến lơn a) 24, 37, 42, 45 b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong b) 24 + 45 = 69 các số đã cho rồi tính tổng hai số đó. *Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và số bé nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? Bài giải - Bài toán hỏi gì? Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp 2B là: - YC HS làm bài 29 – 25 = 4 (cây) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Đáp số: 4 cây khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: CHÚ ĐỖ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.

