Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Buổi sáng) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

docx 16 trang Đan Thanh 23/09/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Buổi sáng) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_buoi_sang_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_c.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 (Buổi sáng) - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 30 Thứ tư, ngày 4 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực - HS biết giải được các dạng bài toán có lời văn có 1 phép tính - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : Hát vận động bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: - HS đọc bài toán - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - Yêu cầu chia sẻ - Giáo viên, chốt lại đáp án. Tóm tắt: Vải xanh dài : 48 dm Vải đỏ dài hơn vải xanh 27 dm Vải đỏ dài : dm? Câu 2. Mảnh vải xanh dài 58 cm. Mảnh vải đỏ dài hơn mảnh vải xanh là 2 dm. Hỏi mảnh vải đỏ dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán. Không cùng đơn vị đo chúng ta phải làm gì?
  2. - HS thảo luận cặp đôi và làm bài, Gọi HS chữa bài, nhận xét - Câu 3, 4, 5, 6 yêu cầu HS làm cá nhân, gọi HS chữa bài, nhận xét. Câu 3. Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi . Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi ? Câu 4. Có 18 kg gạo chia đều vào 2 túi . Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? Câu 5. Một người nuôi thỏ có 8 chuồng thỏ, mỗi chuồng nhốt 5 con thỏ. Hỏi người đó nuôi bao nhiêu con thỏ? Bµi 6: Câu 6: Có 30 quyển vở thưởng cho học sinh, mỗi học sinh được thưởng 5 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh? 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học - Em vừa học dạng toán gì? Để làm bài toán có lời văn có mấy bước? ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 - Giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Đặt tính rồi tính: a, 326 + 457 b, 762 – 29 c, 849 – 175 d, 413 + 44 2. Tính 15 + 237 - 157 = 236 + 64 - 100 = Tóm tắt Bao ngô :58 kg Bao gạo nặng hơn : 17 Kg Hỏi bao gạo nặng : .. kg 3. Ông Huy 84 tuổi, ông hơn Huy 75 tuổi. Hỏi Huy bao nhiêu tuổi? (1 đ)
  3. 4. : Thuyền thứ nhất có 305 người, thuyền thứ hai có nhiều hơn thuyền thứ nhất 86 người. Hỏi thuyền thứ hai có bao nhiêu người? 5.Số tuổi của Mai hiện nay bằng số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Chị hơn Mai 4 tuổi. Hỏi tổng số tuổi của hai chị em hiện nay bằng bao nhiêu tuổi? - GV hướng dẫn HS phân tích yêu cầu bài toán - HS làm cá nhân - Gọi HS lên chữa bài, nhận xét - Chú ý những em kĩ năng tính toán và tư duy còn non. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS ý thức làm bài tốt. - Về nhà vận dụng thêm các phép cộng có nhớ cách đặt tính, thực hiện thành thạo hơn.. ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lưc: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài cần luyện đọc. - HS: SGK, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  4. 1. Khởi động: - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Nêu tên các bài đọc trong chủ điểm: Con Người Việt Nam; Việt Nam Quê Hương Em + HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài tập đọc đã học. Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài đảo, Bóp nát quả cam, Chiếc rễ đa tròn, Đất nước chúng mình, Trên các miền đất nước. + HS bốc 1 phiếu thăm để biết bài đọc của nhóm mình. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm. - Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình cho GV. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. GV chú ý những em đọc còn non để giúp đỡ em đọc đúng + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. - GV nhận xét- tuyên dương. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc? - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì? - GV nhận xét giờ học.
  5. __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lưc: - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. 2. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Lớp hát bài: Em là HS lớp 2 chăm ngoan - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập GV yêu cầu HS đọc đề và làm các bài tập sau Câu 1. Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây: Chỉ có lao động thực sự mới đem lại hạnh phúc cho con người. Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm của con người trong các từ sau: khiêm tốn, dịu dàng, sản xuất, thông minh, phát biểu, đọc sách, chăm chỉ, cần cù Câu 3. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Tối hôm nay, anh em sẽ ngủ quanh bên nồi bánh, nằm nghiêng, trông than hồng nổ pháo lép bép trước mặt Câu 4. Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau? Trên bầu trời cao rộng, mây đen mây trắng đang rong ruổi theo gió. Câu 5: Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?
  6. Câu 6: Viết câu a. Câu nêu đặc điểm b. Câu nêu hoạt động - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu và làm bài - HS làm cá nhân - Gọi HS lên chữa bài, GV nhận xét - Chú ý những em làm chậm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS ý thức làm bài tốt. ________________________________- Thứ 5, ngày 5 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP CHUNG (2t) I. Yêu cầu cần đạt. - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - HS biết được cách giải toán có lời văn bằng phép cộng có nhớ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : Hát vận động bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. Làm bảng con
  7. Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp 539 + 2474; 556 + 307; 496 + 3487 - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Nhận xét bài làm từng em. Bài 2. Đặt tính rồitính. 423 +268 365 +284 879 –264 787 –467 - HS nêu yêu cầu - Y cầu cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Dưới ao có 246 con vịt và ngỗng. Trong đó có 87con ngỗng. Hỏi dưới ao có bao nhiêu con vit? - HS đọc bài toán - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - Yêu cầu chia sẻ - Giáo viên, chốt lại đáp án. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Gia đình nhà mai tháng thứ nhất ăn hết 359kg gạo, tháng thứ hai ăn ít hơn 98kh gạo. Hỏi tháng thứ hai nhà Mai ăn hết bao nhiêu ki -lô-gam gạo? - GV nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu hs chia sẻ kết quả.Nhận xét. Bài 5. Vườn cam có 246 cây. Vườn đào có nhiều hơn vườn cam 107 cây. Hỏi vườn đào cóbao nhiêucây?
  8. Bài 6. Đàn vịt có 857con.Đàn gà có ít hơn 234con.Hỏi đàn gà có bao nhiêu con? Bài 7. HS làm việc cá nhân- chia sẻ trước lớp. 6 x 2 + 475=............ 7 x 5 +368=.......... = = - Bài này mấy phép tính? Làm mấy bước? - Cả lớp làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm. 3.Vận dụng: - Em vừa học được bài toán gì dạng? em biết thêm điều gì về phép tính? GV nêu phép tính cho cả lớp tính kết quả. 439 - 54; 657 - 495; 749- 67 - GV chốt lại phép cộng có nhớ. - Về nhà vận dụng thêm các phép cộng có nhớ cách đặt tính, thực hiện thành thạo hơn.. ______________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP CHUNG (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng đoạn và cả bài:” Khám phá đáy biển ở Trường Sa” đọc đúng từ khó va kết hợp trả lời câu hỏi. - Nắm được từ ngữ về Chủ điểm Việt Nam quê hương em - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng điền dấu câu. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. CHUẨN BỊ
  9. - GV:Bài, máy tính. - HS: vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. 1. Khởi động. Cả lớp hát và vận động bài hát: 2. Luyện tập thực hành 1. Xếp các từ sau vào chỗ trống trong bảng cho thích hợp: cá chép, cua, cá hồi, tôm, cá thu, ốc, cá quả, cá trắm, cá mập, ao hồ, rùa, cá heo, biển, bãi cát, cá rô- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Cá nước ngọt . .. Cá nước mặn . .. Con vật sống dưới nước, không là cá 2. Điền r/d/gi vào chỗ chấm: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. - Rút ..ây động rừng. - Dây mơ .ễ má. - ..ấy trắng mực đen. - ..eo gió gặt bão.
  10. - ..ương đông kích tây. - ..ãi nắng ..ầm mưa. 3. Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm Bác Hồ trong các từ ngữ dưới đây : công nhân, nông dân, bộ đội, nhà sàn, ao cá, chòm râu, mái tóc bạc, vầng trán cao, đôi mắt sáng, đôi dép cao su, nhà máy, bệnh viện, trường học, cây vú sữa, quần áo ka-ki, đơn sơ, giản dị, đạm bạc, hiền hậu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 4. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? Bác ơi .......ù cách núi non Mà hình Bác vẫn trong lòng không xa ......ặc kia muốn cắt sơn hà Mà miền Nam vẫn hướng ......a Bác Hồ, Hướng về sắc đỏ ngọn cờ Về ngày Nam Bắc cõi bờ liền nhau. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 5.Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] Hồi cách mạng mới thành công[ ]Bác Hồ rất thích thú mỗi khi nghe tiếng trống ếch rộn ràng[ ]nhìn những bước đi cố tỏ ra vẻ oai nghiêm nhưng vẫn đầy nét trẻ thơ của các em[ ] Có những lúc từ buồng làm việc trên tầng cao ở Bắc Bộ phủ Bác phải
  11. đứng nhìn qua vai người khác để các cháu không thấy Bác và Bác được tự do ngắm nhìn các cháu trong những ngày vui đó[ ]các em thường mặc đồng phục quần xanh [ ] sơ mi trắng đầu đội mũ ca lô[ ]Bác đứng nhìn các cháu rất lâu rất lâu[ ] - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 6. Viết câu: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. a. Thể hiện tình cảm, sự biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ: b. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Việt Nam: ________________________________ Thứ 6, ngày 6 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP CHUNG ( 2t ) I. Yêu cầu cần đạt. - HS nắm được giải bài toán có lời văn và thực hiện được phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000, phép nhân, phép chia. - HS biết được cách giải toán có lời văn bằng phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất:
  12. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : TC trò chơi trò đố nhau bạn nêu phép tính, bạn kia nêu kết quả của phép tính. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và o bài 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính như thế nào? 236 + 454 500 + 500 587 - 93 675 - 441 Bài 2. Tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính theo mấy bước? 55 cm + 45 cm : 5 = 2 túi x 3 + 68 túi = = = 99 cm – 20 cm : 2 = . 20kg : 5 + 99kg = . = =
  13. Bài 3. Trong phòng họp có 9 lọ hoa hồng, mỗi lọ hoa hồng đều có 5 bông. Biết trong số đó có 18 bông màu đỏ, còn lại là màu vàng. Hỏi có bao nhiêu bông hoa hồng màu vàng? - HS nêu bài toán, yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Làm phép tính gì? - Học sinh tự giải Bài 4: Đám ruộng bác An thu hoạch được 235kg thóc và 89 kg nếp. Hỏi đám ruộng nhà bán An thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki lô-gam? - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Y cầu cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Chữa bài Đám ruộng nhà bác An thu hoạch đươc tất cả số kg là 235 + 89 = 324(kg) Đáp số: 324kg. Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Một con chó cân nặng 36kg, con ngựa nặng hơn con có 376kg.Hỏi con ngựa cân nặng bao nhiêu ki -lô-gam? - HS đọc bài toán - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - Yêu cầu chia sẻ - Giáo viên, chốt lại đáp án. Bài 6: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Vườn nhà bác Đào thu hoạch được 659 quả cam và bưởi, trong đó có 387 quả cam. Hỏi vườn nhà bác Đào thu hoạch được bao nhiêu quả bưởi? - HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
  14. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu hs chia sẻ kết quả.Nhận xét. Bài 7. HS làm việc cá nhân- chia sẻ trước lớp. Đúng ghi Đ, sai ghi S 2 x9 = 2 x 6 = 3 x 5= 12 : 2 = - Cả lớp làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm. 3.Vận dụng: - Em vừa học bài toán gì? em biết thêm điều gì? GV nêu phép tính chao cả lớp tính kết quả. - HS nêu bảng nhân, chia 5 và 2 390 + 47= 741 +245= 389 +60= - GV chốt lại phép cộng có nhớ ở hang chục, hàng đơn vị. - Về nhà vận dụng thêm các phép cộng có nhớ cách đặt tính, thực hiện thành thạo hơn.. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CHUNG (2t) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng đoạn và cả bài:” Chuyện quả bầu” đọc đúng từ khó va kết hợp trả lời câu hỏi. - Nắm được từ ngữ về truyền thống đất nước. - Viết được đoạn văn ngắn kể về một đồ dùng làm bằng tre hoặc gỗ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng điền dấu câu. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. CHUẨN BỊ - GV:Bài, máy tính. - HS: vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. 1. Khởi động : - HS hát bài hát Đất nước tươi đẹp và vận động theo bài hát . - GV giới thiệu vào bài. 2. Thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc: Đọc bài : Chuyện quả bầu. - GV đọc hỏi bài chuyện quả bầu có máy nhân vật?” - Gọi HS đọc - HS chia đoạn. HS đọc nhóm 3. - Gọi dại diện thi đọc trước lớp. - Gọi cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: HĐ cá nhân. Bài 1.Gạch dưới tên những món ăn có trong đoạn sau: Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủthứ. Đãcó bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưanhỏbằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Hoạt động 3. Làm việc cá nhân.
  16. Bài 2.Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: a. Phở gà là .b. Bến Tre là c. Bánh bột lọc là - HS đọc yêu cầu bài. - Tự làm vào vở - Chia sẻ rước lớp. Bài 3. giới thiệu một đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc gỗ.. - HS nêu yêu cầu. a. Em muốn giới thiệu về đồ vật gì ? b. Đồ vật đó có đặc điểm gì nỏi bật( về hình dạng, kích thước, màu sắc,.. c. Đồ vật đó được dùng để làm gì ? d. Em có nhận xét gì về đồ vật đó ? - HS đọc trao đổi nhóm đôi. - Tự làm vào vở. - Đọc bài cá nhân co cả lớp nghe. - GV hướng dẫn HS giới thiệu đồ vật yêu thích bằng cách trả lời câu hỏi sau: . - GV nhận xét, đánh giá. - HS viết đoạn văn. - HS chia sẻ đoạn văn. 3.Vận dụng: - HS tự nêu câu giớ thiệ trước lớp. - Về nhà các em luyện viét và đọc bài trong sách tùy em chọn. _____________________________________