Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 49 trang Đan Thanh 23/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 7 Thứ 2, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIÚP ĐỠ EM NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ. - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ cảm thông với những em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn, có tấm lòng nhân ái. - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn là việc nên làm và cần lan toả trong cộng đồng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 3B) - HS theo dõi lớp 3B diễn Tiểu phẩm: Giúp đỡ em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. - HS trả lời câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 3B biểu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm – diễn - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn xong tiết mục biểu diễn - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS trả lời câu hỏi tương tác hoạt dưới cờ __________________________ Tiếng Việt Bài 26: Ph, ph; Qu qu Tiết 1, 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu.
  2. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. 2.Năng lực chung. - Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động (3’) - HS hát chơi trò chơi - HS chơi 2.Hoạt động nhận biết (5’) - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ phố về thăm quê. - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu - HS lắng nghe 3.Hoạt động đọc âm, tiếng,từ ngữ(12’) a. Đọc âm
  3. - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ ph trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Một số (4 5) HS đọc âm ph. - Âm qu hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất - HS tìm cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đánh vần đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm qu
  4. c. Đọc từ ngữ - HS tự tạo - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS trả lòi từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. - HS lắng nghe và quan sát GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS lắng nghe - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các - HS phân tích đánh vần từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4.Hoạt động viết bảng (10’) - HS đọc - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe, quan sát ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết vào bảng con chữ, từ - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình ngữ: ph, qu, pha trà, nhà quê. viết chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà vở Tập viết 1, tập một. quê (chữ viết thường, chữ cỡ - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết. - HS viết 6. Hoạt động đọc câu(13’) - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS đọc thầm . ph, âm qu. - HS lắng nghe.
  5. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: - HS trả lời. Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) - HS trả lời. Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của - HS trả lời. HS): Thủ đô của nước mình là thành phố nào? (Hà Nội) Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm) - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh(5’) - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS trả lời. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? - HS trả lời. +Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ - HS trả lời. hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS trả lời. - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - HS nói GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ.
  6. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà - HS lắng nghe các em nói lời cảm ơn với người đã giúp minh. - HS kể 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2.Năng lực chung. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS : + Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động:( 2’) Ổn định tổ chức lớp Hát II.Hoạt động bài mới (25’) 1. Giới thiệu bài:
  7. GV: Giới thiệu tên bài: Lắng nghe 2. Luyện tập Mục tiêu : HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành * Bài 1: >,<,= ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đếm - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô - HS nêu kết quả trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống - HS nêu câu trả lời sau: 1 .....2. - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung * Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? ? Có mấy con mèo? Mấy con cá? - HS nêu miệng ? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS nhận xét bạn - Hs ghi kết quả vào vở Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận Chơi trò chơi: - - GV nêu cách chơi. - HS theo dõi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ phải hát tặng cả lớp 1 bài- hát - - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay trước- thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ trước - hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi. - - HS chơi - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - HS chọn ra bạn thắng - GV nhận xét khen ngợi. III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà _____________________________________
  8. Buổi chiều Tiếng Việt Bài 27: V, v; X, x ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học 2. Năng lực chung . - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ph, - HS chơi qu - HS viết - HS viết chữ ph, qu 2.Hoạt động nhận biết: 5’
  9. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Hà vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: 12’ a. Đọc âm - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ v trong bài học. - GV đọc mẫu âm v - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm v. - Tương tự với âm x b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS lắng nghe v ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ - HS tìm nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đánh vần * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v.
  10. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS ghép Tương tự âm x - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS đọc vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc vỉa hè, xe lu, thị xã - HS lắng nghe và quan sát - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS lắng nghe - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. 4.Hoạt động viết bảng: 10’ - HS lắng nghe - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. + Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. 1. Hoạt động khởi động(3’) - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ - HS lắng nghe nghĩnh về lớp học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà)) sau đó dẫn vào bài học. 2. 2. Hoạt động khám phá(10’) Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK để trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên - HS lắng nghe trong lớp học: GV hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự - Nhận xét, bổ sung. hướng dẫn của GV để khám phá kiến
  12. thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong - HS quan sát học tập. Hoạt động 2 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS trả lơi trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả - HS theo dõi, bổ sung, nhận xét lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. - - HS giới thiệu. 3. Hoạt động thực hành(9’) - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp ( là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của mình) Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo, gắn bó với bạn bè ở lớp học - HS lắng nghe và thực hiện 4. Hoạt động đánh giá(5’) HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm vụ của mọi người. Đồng thời, HS - biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp - 5.Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’)- - HS lắng nghe - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hoàn thành đầy đủ vở bài tập Toán; BT Tiếng Việt; Vở Tập Viết. - Học sinh đọc; viết đúng các từ: phở bò, cà phê, phố cổ, quà quê - HS nhìn viết đúng câu: Nhà bà ở quê. Nhà bé Thi ở phố nhỏ. 2. Năng lực chung - Học sinh có khả năng tự hoàn thành các vở bài tập; hoàn thành bài học. Biết giải quyết các vấn đề học tập . 3. Phẩm chất HS chăm chỉ hoàn thành các bài học; trung thực khi học bài, làm bài. II. CHUẨN BỊ Ảnh phở bò, cà phê, phố cổ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS chơi GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ 2. Luyện tập, thực hành - HS hoàn thành Vở bài tập các môn: HS hoàn thành vở BT Tiếng Việt; Toán; Tự nhiên và Xã hội GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng - Hướng dẫn HS thực hành đọc , viết - HS đọc lại từ ngữ trong SGK HS đọc theo cặp đôi (Không theo thứ tự) Một số em đọc trước lớp - HS đọc các từ sau: phở bò, cà phê, Hs tự đánh vần ; đọc cá nhân phố cổ, quà quê HS đọc đồng thanh trước lớp Nhà bà ở quê. Nhà bé Thi ở phố nhỏ.
  14. Viết: - GV viết câu: Nhà bà ở quê. Nhà bé Thi ở phố nhỏ. HS đọc thầm GV nêu nhiệm vụ: Các em đọc sau đó 3 em đọc to trước lớp viết vào vở. GV lưu ý HS viết đúng khoảng cách các chữ HS viết vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng GV nhận xét bài viết của HS 3. Vận dụng Gv nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng có âm ph, qu ; luyện viết các từ tìm được vào vở. ______________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt Bài 27: V, v; X, x ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản
  15. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 5 .Hoạt động viết vở: 10’ - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế. 6. Hoạt động đọc câu,đoạn: 13’ - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) 7.Hoạt động nói theo tranh: 5’
  16. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, nói. + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông thôn) - HS trả lời + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, - HS trả lời có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh - HS trả lời sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - HS lắng nghe - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2’) - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS nêu động viên HS. _________________________________ Tiếng Việt Bài 28: Y, y (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y . 2.Năng lưc chung. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản
  17. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa ( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). 3. Phẩm chất: Nhân ái : Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động ôn và khởi động: 3’ - HS ôn lại chữ v, x. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x. 2.Hoạt động nhận biết: 5’ - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn - HS trả lời HS và chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời gian) - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn - HS đọc vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y. 3. Hoạt động đọc âm,tiếng,từ ngữ: 12’ - HS lắng nghe
  18. a. Đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS quan sát - GV yêu cầu HS đọc âm. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - Một số (4 5) HS đọc âm gh. tiếng mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm mẫu quý. chung - Một số (4 - 5) HS đọc trơn * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu. tất cả các tiếng có cùng âm y. - HS đọc * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết - HS quan sát y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - HS đánh vần tất cả các tiếng có - Ghép chữ cái tạo tiếng cùng âm gh. + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS đọc + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS tự tạo từ y tá, dã quỳ, đá quý - HS phân tích và đánh vần . Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
  19. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, - HS nói đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS quan sát - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS phân tích đánh vần từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các - HS đọc từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe 4.Hoạt động viết bảng: 10’ - HS viết chữ y y tá, đá quý (chữ - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý sát. khoảng cách giữa các chữ trên - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, một dòng đá quý - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. _________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 2. Phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa. - HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh
  20. 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi :Thử tài đếm nhanh. * Cách tiến hành: - GV cho HS chơi đếm lần lượt các số từ 1 đến 10 thật nhanh. Ai đếm nhanh nhất - HS lắng nghe. người đó dành chiến thắng. ( GV bấm giờ - 5 HS thi đếm. cho HS đếm ). - GV dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập - 1 HS nhắc lại y/c của bài Bài 1: Vẽ thêm các cánh hoa để số cánh - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ các con tàu. hoa bằng số ghi ở nhụy hoa (theo mẫu) + Số 9 - GV nêu yêu cầu của bài. + Có 9 cánh hoa. - GV hướng dẫn: Quan sát vào bông hoa đã vẽ trong vở và số biết: + Nhị hoa vẽ số mấy? - HS làm bài + Có bao nhiêu cánh hoa? - Vậy số cánh hoa sẽ tương ứng với số có - HS nhận xét bạn trong nhị hoa - Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở. 5 HS lên vẽ trên bảng. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhắc lại y/c của bài Bài 2: Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn để tìm ra bức tranh rồi tô màu - HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. - GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc. - GV cho HS nhìn 3 bức tranh. - Lắng nghe. - GV gọi 1 HS đọc lại các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV hướng dẫn. Hãy nối các số có trong - Đại diện 2 nhóm lên bảng chia sẻ kết các bức tranh theo thứ tự từ bé đến lớn, rồi quả. HS cả lớp quan sát và nhận xét. tô màu vào hình đó nhé. + Hình 1: con thỏ - GV cho HS làm bài tập theo nhóm 4. + Hình 2: con vịt - GV mời HS lên bảng chia sẻ, em nối được + Hình 3: con vẹt con vật nào? - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét. - HS tô màu. - Yêu cầu HS tô màu vào tranh đã nối được. Bài 3: Viết số thích hợp vào đốt tre còn trống (VBT/ 360 - 2 HS nhắc lại. - GV nêu yêu cầu của bài - HS nối tiếp nêu kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các còn thiếu trong các đốt tre. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Bài 4: Quan sát tranh, đếm rồi viết số thích hợp vào ô trống