Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 49 trang Đan Thanh 23/09/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC Ý THỨC PHÒNG TRÁNH PHÒNG DỊCH COVID 19 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tuyên truyền cho HS biết mặc dầu dịch covid 19 đã lắng xuống song chúng ta vẫn không được chủ quan. - Học sinh nâng cao ý thức phòng tránh dịch covid 19 bằng cách tiêm đủ các mũi vac – xin phòng bệnh. 2. Năng lực chung: HS có khả năng giao tiếp; hợp tác với các bạn trong khối; các anh chị trong trường khi tham gia sinh hoạt tập thể. Bước đầu có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến dịch covid 3. Phẩm chất HS thích sinh hoạt tập thể; yêu quý trường lớp. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 A): Kịch bản Phòng tránh COVID Hs theo dõi lớp 4 A diễn Tiểu phẩm HS trả lời câu hỏi tương tác GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức HS xếp hàng ngay ngắn GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) HS theo dõi GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiểu phẩm: Phòng HS theo dõi tiểu phẩm tránh covid do lớp 4 A biểu diễn HS vỗ tay khi lớp 4 A biểu diễn Nhắc Hs biết vỗ tay khi xem xong xong tiết mục biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh HS trả lời câu hỏi tương tác hoạt dưới cờ
  2. Tiếng Việt(Tiết 1,2) Bài 11: I, i, K. k I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ i, k và các tiếng, từ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i,k - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: HS có trách khi tham gia học tập nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - HS hát chơi trò chơi: Alibaba - HS chơi 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo.
  3. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam - HS đọc vẽ Kỳ Đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm I, k và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm I, k. - Một số (4 5) HS đọc âm I. 3. Hoạt động luyện đọc âm: - HS lắng nghe a. Đọc âm - HS lắng nghe - GV đưa chữ I lên bảng để giúp HS nhận biết - HS đánh vần tiếng mẫu. chữ I trong bài học này. - GV đọc mẫu âm i. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc âm I. - Âm k hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS tìm đọc thành tiếng ki, kì. - GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần mẫu ki, kì. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là “cờ” Âm “cờ” viết là k (ca) khi âm này - HS đọc đứng trước e, ê, I ; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm I * GV đưa các tiếng chứa âm I ở yêu cầu HS - HS tự tạo tìm điểm chung (cùng chứa âm i). - HS trả lời * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 – 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm I đang học. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang học: Một số (3, 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
  4. *Ghép chữ cái tạo tiếng HS phân tích đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS đọc + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS - HS đọc nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát Tương tự với âm k - HS viết vào bảng con, chữ c. Đọc từ ngữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ giữa các chữ trên một dòng). ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. đưa tranh minh - HS quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 – 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại tiếng, từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng: - GV hướng dẫn HS chữ I, k. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm I, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm I, âm k dấu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ a, I, k (chữ - HS tô chữ I, k (chữ viết thường, chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý các nét trong - HS viết chữ a. - GV lưu ý HS tư thế, cách cầm bút khi viết. - HS đọc thầm.
  5. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng - HS lắng nghe. có âm I, âm k. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS trả lời. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS trả lời. trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. - Các em nhìn thấy những ai trong - HS trả lời. tranh? - Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời - Họ đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - Em tên là gì? Em học lớp mấy 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm I, k. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ____________________________________ Toán SO SÁNH SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu > phù hợp.
  6. + Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). + Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu > khi so sánh các số. 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng lớn hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giaó viên: Máy tính , máy chiếu .. 2.Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Ổn định tổ chức - Hát: Đếm sao - Giới thiệu bài: - Lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - Đố các em con vịt kêu thế nào? - HS trả lời - Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé. - GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình - HS đếm số vịt bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. -Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 1-1) - HS so sánh bằng cách GV kết luận về số vịt của mỗi bên, như vậy 4 ghép tương ứng. lớn hơn 3) - HS viết vào vở HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở GV làm tương tự với hình quả dưa 3.Hoạt động * Bài 1: Tập viết - HS nhắc lại - GV nêu yêu cầu của bài. - HS viết vào vở - HD HS viết dấu > vào vở
  7. - GV cho HS viết bài * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát án đúng. - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình: - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: dấu lớn hơn trong ô ở giữa. H4: Khỉ và hươu cao cổ. GV nhận xét, kết luận. Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện. - GV nhận xét, kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng việt (tiết 1) BÀI 12: H, h, L, l I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l - Viết đúng chữ h, lvà các tiếng, từ có chữ h, l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm k, l có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS( trang 36, 37).
  8. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất -Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường. HS thấy được ích lợi của cây xanh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bài giảng điện tử. -Tìm hiểu kinh nghiệm dân gian dùng lá hẹ để trị ho để giải thích khi HS đọc đoạn văn. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i, k. - HS viết chữ i, k - HS viết 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le bơi trên hồ. - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm: a. Đọc âm
  9. - GV đưa chữ h lên để giúp HS nhận biết chữ - HS quan sát h trong bài học. - GV đọc mẫu âm h - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 -5) HS đọc âm h. - Tương tự với âm l b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h - HS đọc ở nhóm thứ nhất. * GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm h đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm h đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một - HS đọc số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm. + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. - HS ghép + GV yêu cầu 3, 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. Tương tự âm l c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: lá đỏ, bờ hồ, le le - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS phân tích và đánh vần đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - HS đọc - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ HS lắng nghe và quan sát hồ, le le - HS viết - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - HS lắng nghe
  10. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng: - GV đưa mẫu chữ h, chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h, chữ l. - HS viết chữ h, chữ l (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. Vận dụng: GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm tiếng có chứa âm h; l ___________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 4 :AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. + Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. + Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) 2. Năng lực chung - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV chiếu trên màn hình một số hình - HS trả lời ảnh về các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. 2. Hoạt động khám phá : - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt động kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng sắc nhọn khác trong nhà mà HS- - HS quan sát chưa biết. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết nội dung chính của hình, từ đó rút ra cách sử dụng dao an - HS lắng nghe toàn đúng cách. - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. Yêu cầu cần đạt: Nêu được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể khiến - HS lắng nghe bản thân hoặc người khác bị thương nếu sử dụng không đúng cách; kĩ năng sử dụng dao và đồ dùng sắc nhọn an toàn. 3. Hoạt động thực hành : - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội dung ý nghĩa của từng hình, và nói được cách cầm dao, kéo đúng cách. - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và - HS quan sát và trả lời
  12. sắc nhọn, cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và mất an toàn. -Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhận biết, sử dụng an toàn một số đồ dùng, vật dụng sắc nhọn, 4. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc nhọn, em cần làm gì? - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các em có thể làm được khi mình gặp tình huống đó. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản khi mình hoặc người khác bị thương, - - HS tự để xuất cách xử lí. *Đánh giá: - Kể được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc- - HS lắng nghe - HS kể người khác bị thương và cách sử dụng đồ dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, đồng thời biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản. - HS lắng nghe 5. Hoạt động trải nghiệm: Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc nhọn. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________
  13. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ 2. Năng lực chung Học sinh có khả năng tự luyện đọc qua hoạt động đọc cá nhân. Có khả năng giải quyết các khó khan khi làm các bài nối từ. điền từ. 3. Phẩm chất Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. II.CHUẨN BỊ - TV; máy tính. - HS: Vở bài tập TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi 2. Luyện tập , thực hành -GV cho HS đọc theo cặp đôi bài I; k HS đọc theo cặp đôi GV cho HS đọc nối tiếp hết cả lớp HS đọc nối cả bài trước lớp Thực hành làm bài tập trong VBTTV Bài 1: - HS làm việc theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong tranh 1: kẻ SHS. Tranh 2: bí - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tramh 3: kệ - GV và HS thống nhất câu trả lời. Tranh 4: bi - GV nói thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
  14. - GV cũng có thể đọc thành tiếng từng tranh nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Bài 2 * Bài 2: Điền i hoặc k - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi? - Tranh 1 con vật gì ? - HS quan sát và trả lời. - T*/ranh 2 quả gì? - Tranh 1: con kì đà. - Tranh 3 mọi người làm gì ? -Tranh 2: quả bí - Tranh 3: mọi người đang đi - GV, HS nhận xét chữa bài đò. Bài 3: Khoanh vào chữ viết đúng - HS điền vào vở - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc yêu cầu và làm bài. - GV hướng dẫn hỗ trợ các bạn. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV,HS nhận xét. - Đại diện hai học sinh trình bày 3. Vận dụng bài làm của mình trước lớp. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS ___________________________________ Thứ 3, ngày 27 tháng 9 năm 2022 Tiếng việt BÀI 12: H, h, L, l( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ h, lvà các tiếng, từ có chữ h, l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm k, l có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS( trang 36, 37). 2. Năng lực chung - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản:
  15. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất -Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường. HS thấy được ích lợi của cây xanh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bài giảng điện tử. -Tìm hiểu kinh nghiệm dân gian dùng lá hẹ để trị ho để giải thích khi HS đọc đoạn văn. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 I.Khởi động: HS chơi trò chơi: Đi chợ HS chơi II. Khám phá 5. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l HS tô chữ - HS tô chữ h, chữ l (chữ viết ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm h - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc Tương tự với âm l 7. Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. - Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
  16. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong - HS lắng nghe tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ích của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu - HS thể hiện, nhận xét “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h, âm l. - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ________________________________ Tiếng việt Bài 13:U, u, Ư, u(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 3. Phẩm chất: - Giao tiếp hợp tác: mạnh dạng, tự tin khi giới thiệu cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết chữ h,l - HS viết 2. Hoạt động nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS trả lời tranh và HS nói theo). - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS nói theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm: - HS đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ ư - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ.
  18. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, - HS quan sát lừ. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - Một số (4, 5) HS đọc âm ư u. * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu cử, dự, lữ. * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm u. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS tìm u. + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự - HS đánh vần tất cả các tiếng có với quy trình đọc tiếng chứa âm u. cùng âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang - HS đọc học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS đọc từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS tự tạo - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, - HS quan sát đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS nói đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ - HS quan sát
  19. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS phân tích đánh vần - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng: - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS viết - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư (chữ - HS tô chữ u, ư (chữ viết viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút khi viết. 6. Hoạt động đọc: - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm u, ư - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát. 7. Hoạt động nói theo tranh: - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu?
  20. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt -HS lắng nghe sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _____________________________________________ Toán SO SÁNH SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù + Nhận biết được các dấu >, <, =. + Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. + So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp. 2. Năng lực chung: - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động: