Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

docx 41 trang Đan Thanh 24/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_35_nam_hoc_2021_2022_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 35 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2022 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ NẾP SỐNG ĐẸP CHO HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS thói quen ứng xử có văn hóa ở mọi nơi, mọi lúc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tổng kết năm học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Tuyên truyền về nếp sống đẹp - Lớp 1 A tuyên truyền về nếp sống đẹp - HS lắng nghe HS phỏng vấn một số bạn HS về nếp HS trả lời sống đẹp. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt HS theo dõi dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và phát triển vốn từ ngữ chỉ thời gian trong năm và hoạt động, trạng thái của con người và thiên nhiên trong những khoảng thời gian khác nhau trong năm
  2. 2. Năng lực chung: - Phát triển khả năng khái quát hoá thông qua việc ôn lại và kết nối nội dung chủ điểm của các bài đã được học trong học kì 2 - Phát triển kĩ năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hinh anh , kết nối hình ảnh với nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ. - Phát triển kĩ năng biểu đạt, có cơ hội nhìn lại một năm đã qua. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn: 30’ - Bài tập này nhằm hệ thống hoả các chủ điểm đã học ; giúp HS phát triển kĩ năng quan sát và hiểu ý nghĩa của hình ảnh , kết nối hình ảnh với nội dung được thể hiện bằng ngôn ngữ . - GV nêu nhiệm vụ . Cần giải thích để HS hiểu được nhiệm vụ được giao . Trong SGK - HS : Tôi và các bạn , Mái ấm gia tập 2 , HS đã học 8 bài lớn , tương ứng với đình , Mái trường mến yêu , Điều 8 chủ điểm . GV yêu cầu HS cho biết tên cần biết , Bài học từ cuộc sống, của 8 bài đó . Thiên nhiên kì thú , Thế giới trong mắt em , Đất nước và con - GV lần lượt đưa ra từng tranh trong số 10 người . tranh có trong SGK , GV có thể trình chiếu - HS quan sát tranh . Một số HS hoặc gắn tranh được phóng to lên bảng hoặc cho biết nội dung của mỗi tranh HS quan sát tranh trong SGK , GV yêu cầu HS quan sát tranh . Một số HS cho biết nội dung của mỗi tranh ( Tranh vẽ gi ? Tranh thể hiện điều gì ? ) . - HS làm việc nhóm đôi , trao đổi về mối - Một số HS trình bày kết quả trao liên hệ giữa từng tranh với mỗi bài đã học . đổi trong nhóm , cho biết lần lượt
  3. GV lưu ý HS do có 10 tranh minh hoạ cho các tranh ( được đánh số từ 1 đến 8 bài học nên có 2 bài học mỗi bài được 10 ) tương ứng với bài nào đã học minh hoạ bằng 2 tranh . trong học kì vừa qua . Lưu ý HS cần nêu lí do vì sao xác định như vậy . - GV thống nhất với HS phương án lựa chọn đúng . Tranh 1: Mấy đứa trẻ đang cùng nhau chơi một trò chơi ( Tôi và các bạn ) ; tranh 2: Một gia đình , bố đẩy xe nôi , mẹ đi theo sau dắt một bé gái ( Mái ấm gia đình ) ; tranh 3: Quang cảnh một trường học ( Mái trường mến yêu ) ; tranh 4: Một số biển hiệu ( Cấm hút thuốc , Cấm lửa , Cấm xả rác , Cấm câu cá ) ( Điều em đã biết ) ; tranh 5: Tranh minh hoạ tình huống bồ câu cứu kiến ( Bài học từ cuộc sống ) ; tranh 6: Một số loài vật ( khi , voi , nai , chim , ... ) ở một góc rừng ( Thiên nhiên kì thú ) ; tranh 7: Một bạn nhỏ nhìn lên bầu trời đầy nắng , mây xanh , có cánh diều ( Thế giới trong mắt em ) ; tranh 8: Hồ Gươm có Tháp Rùa ( Đất nước và con người ) ; tranh 9: Hình cá heo hơi trên đại dương ( Thiên nhiên kỳ thú ) ; tranh 10: Hình bản đồ Việt Nam ( Đất nước và con người ) . 1.2. Giải ô chữ: 20’ GV cho HS đọc yêu cầu của bài , nếu nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ theo hàng ngang - Một số HS đọc câu đố , câu hỏi và gợi ý . Một số HS giải câu đố
  4. và trả lời .Trả lời được mỗi cầu đó , câu hỏi hoặc gợi ý, HS sẽ biết được một từ ngữ cần điền vào ô chữ hàng ngang - Lưu ý HS , 7 trong 8 từ ngữ cần điển theo hàng ngang đều đã xuất hiện trong các bài đã học đã nêu ở phần 4 . Sau khi điền đủ 8 từ ngữ theo hàng ngang ( 1. trống trường , 2. công , 3 . biển , 4. gia đình Việt Nam , 5 . tia nắng , 6 . lời chào , 7 . cọ , 8. cây ) , ở hàng dọc ( tô màu ) , HS sẽ nhìn thấy cầu Tôi đi học . Một số HS đọc to câu này . - GV động viên , khuyến khích các em điền nốt những ô chữ hàng ngang còn lại . 1.3. Nói tên các tháng trong năm: 15’ Dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu GV trình chiếu bảng như trong SGK ( hoặc - Một số HS trình bày kết quả . GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS thực hiện nội thống nhất với HS các phương án dung này ) . điền đúng . Ở một số vị trí có thể - GV nêu nhiệm vụ : HS nói tên các tháng điều những từ ngữ khác nhau . GV trong năm và dùng từ ngữ phù hợp để hoàn nên tôn trọng sự lựa chọn của HS thiện câu , cho biết hoạt động , trạng thái miễn là HS điển hợp lí .. của con người và thiên nhiên trong mỗi tháng - HS làm việc nhóm , sau đó mỗi HS tự điền vào chỗ trống trên máy chiếu hoặc bảng phụ 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ GV tóm tắt lại nội dung chính ; nhận xét , - HS lắng nghe. khen ngợi , động viên HS . GV yêu cầu HS tìm đọc một truyện kể để chuẩn bị cho bài học sau . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Toán
  5. Bài 40: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm. - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. 2. Năng lực chung: - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản). - Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước với đơn vị đo là cm và ước lước lượng độ dài của các vật quen thuộc. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu: 4’ Trò chơi tập thể - GV cho 1 số hình khối khác nhau, - Học sinh làm việc theo nhóm trong yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và vòng 3 phút. sẽ xếp thành hình theo hình chiếu trên bảng. - HSNX - GVNX, kết luận nhóm nhanh và đúng nhất. - GV giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về hình học và đo lường qua bài: Bài 40 Ôn tập hình học và đo lường ( tiết 1). 2. Hoạt động luyện tập: 28’ - 1 HS đọc đề Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề và quan sát tranh
  6. - Yêu cầu HS đọc thầm và giải thích - HS làm bài cá nhân. đề: Hình nào là khối lập phương? Hình nào là khối hộp chữ nhật? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS đọc đề Bài 2: Xem hình sau rồi tìm hình - HS suy nghĩ thích hợp - Yêu cầu HS đọc đề. - GV chiếu câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS suy nghĩ. - Sửa bài dưới hình thức trò chơi “ Ai nhanh hơn”. Trò chơi như sau: Chia thành 2 đội, mỗi đội 6 em, xếp 2 hàng thi đua nối , đội nào điền nhanh và đúng thì sẽ thắng. - GV nhận xét, chiếu đáp án, kết luận - 1 HS đọc đề. đội thắng thua. - HS thực hành - GV nhận xét, kết luận. - HSTL Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề. - HS thực hành. a. Yêu cầu HS thực hành b. Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu câu trả lời c. Yc Hs thực hành nhấc 2 que tính để hình còn lại 2 hình tam giác? - 1 HS đọc đề. - Gv nhận xét, tuyên dương. - Quan sát và thảo luận nhóm đôi Bài 4: Tìm hình thích hợp đặt vào - HS trình bày dấu ? a. - Yêu cầu HS đọc đề và quan sát - HS nêu yêu cầu bài toán. hình. - HS thảo luận nhóm đôi và ghép - Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận các số. nhóm đôi và nêu đáp án. - GV nhận xét, kết luận. b. Tương tự câu a
  7. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV nhận xét tiết học - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2 ÔN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua điển từ ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản ( có nội dung điểm lại một năm học đã qua ), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó; nghe viết một đoạn ngắn được trích từ văn bản đã đọc; thực hành đọc mở rộng một truyện kể tự chọn và kể lại truyện kể đó. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Chọn từ ngữ trong khung thay cho các ô vuông ( có đánh số ) trong bài đọc: 10’ GV nêu nhiệm vụ .
  8. - GV và HS thống nhất phương án đúng . HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ GV trình chiếu VB hoàn chỉnh . phù hợp thay cho các Ô vuông . Một số HS trình bày kết quả 1.2. Đọc thành tiếng bài đọc đã hoàn chỉnh: 15’ - HS đọc thành tiếng bài đọc . + Đọc đoạn : GV chia VB thành các đoạn - HS đọc thành tiếng bài đọc . ( đoạn 1 : từ đầu đến cảm ơn tất cả , đoạn 2 : phần còn lại ) ; một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt ; HS đọc đoạn trong nhóm . HS đọc đoạn trong nhóm . + Một HS đọc thành tiếng cả VB . - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 1.3. Trả lời câu hỏi: 10’ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB hiểu VB và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi a.Bạn nhỏ muốn cảm ơn những ai ? b . Nhà đầu mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng trong năm học qua ? c . Còn em , sau một năm học , em muốn cảm ơn những ai ? Vì sao ? - HS làm việc nhóm , trao đổi về câu trả lời cho từng câu hỏi - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trả lời . Các HS khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . a . Bạn nhỏ muốn cảm ơn cô giáo , bạn bè và bố mẹ : b . Nhờ sự giúp đỡ của thiếu người mà bạn nhỏ đã tiến bộ không ngừng . c . Câu trả lời mở . - HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ riêng . GV cần tôn trọng cảm nhận và suy nghĩ riêng đó . ) Lưu ý : GV có thể cho HS trao đổi từng câu hỏi và trả lời, hoặc trao đổi các câu
  9. hỏi cùng một lúc rồi lần lượt trả lời tất cả . Lựa chọn theo cách nào là tuỳ thuộc vào khả năng của HS và thực tế lớp học - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi một số HS thể hiện được những cảm nhận và suy nghĩ chân thành hay thú vị . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUY ỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Bốn mùa của nhà gấu. - Biết trả lời các câu hỏi và hoàn thành các bài tập. - Qua luyện tập, thực hành giúp HS biết đặc tính của loài gấu. 2. Năng lực chung: * Năng lực chung: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Hiểu và làm được các bài tập. * Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt, bút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): * Tiết 1 trang 64-65. ( Luyện tập TV) Bài 1/64. Đọc - GV đưa ra bài đọc - HS đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc - 1 số HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét
  10. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Bài 2/64. Trả lời câu hỏi (Đánh dấu x vào phương án đúng) - GV đưa ra yêu cầu của bài - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng phần và đánh dấu x vào phương án đúng. - 1 số HS nêu đáp án. - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp - HS khác nhận xét - HS KT bài làm của mình. - GV nhận xét và đưa ra đáp án. Bài 3/65. Nối - GV đưa ra yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS nối TN ở cột A với TN - HS thực hiện. ở cột B để thành câu. - HS KT bài viết của mình. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS nêu câu hoàn thiện - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): __________________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. HSKT: Luyện viết số 6; 9. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. Nhóm 2- Luyện tập 1. Tính: - HS làm bài vào vở ô ly. 27 + 12 – 14 38 – 32 + 32 =. 25cm + 14cm = 56cm – 6cm + 7cm = - HS đổi vở kiểm tra. 2. Đàn gà có 86 con, trong đó có 5 chục con - HS nhận xét bài bạn. đã vào chuồng. Hỏi còn lại bao nhiêu con gà chưa vào chuồng? - HS chữa bài. 3. Sắp xếp các số 67, 45, 54, 33, 34 theo thứ tự: Từ lớn đến bé: Từ bé đến lớn 4.Thùng bánh có 18 gói bánh, đã bán đi 13 gói bánh. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu gói bánh? - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Vận dụng Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ______________________________________
  12. Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 2: ÔN TẬP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua điển từ ngữ đã cho vào một số chỗ trống trong một văn bản ( có nội dung điểm lại một năm học đã qua ), đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản đó; nghe viết một đoạn ngắn được trích từ văn bản đã đọc; thực hành đọc mở rộng một truyện kể tự chọn và kể lại truyện kể đó. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.4. Nghe viết: 15’ - GV đọc to đoạn văn viết chính tả ( Thời gian trôi thật nhanh. Tôi nhỏ lại những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay, nhờ sự giúp đỡ của nhiều người, tôi tiến bộ không ngừng. Tôi muốn cảm ơn tất cả). - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết: lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . GV cách . yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu tương đối dài cần đọc theo từng cụm HS viết
  13. từ ( Thời gian trôi thật nhanh Tại nhớ lại những chuyện đã qua. Từ đầu năm đến nay , nhờ sự giúp đỡ của nhiều người tôi tiến bộ không ngừng. Tôi luôn cảm ơn tất cả ). Mỗi cụm từ hoặc cảu ngắn đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi đọc chính tả, GV đọc lại một lần cả đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài . 1.5. Đọc mở rộng: 17’ - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm vụ cho HS tự tìm đọc một tập truyện. GV 4. Các em đọc và nói với nhau về có thể chuẩn bị một số tập truyện ( có thể một câu chuyện trong tập truyện đó. lấy từ tủ sách của lớp ) và cho HS đọc ngay - Một số ( 3 – 4 ) HS nói về câu tại lớp chuyện mình đã đọc. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS nói về chuyện mình đã đọc có nội dung, trình bày tốt, nói rõ các ưu điểm để HS củng học hỏi. 2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, - HS lắng nghe khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 3 : ÔN TẬP- ĐÁNH GIÁ ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của HS lớp 1 , chuẩn
  14. bị lên lớp 2, đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm học vừa qua . 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động luyện tập: 1.1. Đọc: 20’ GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . - HS đọc từng khổ thơ HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khá , 2 lượt . + HS đọc từng khổ thơ trong nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . - HS đọc cả bài thơ 1- 2 HS đọc thành tiếng 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB cả bài thơ . 1.2. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả GV và HS thống nhất câu trả lời. lời các câu hỏi . a . Lời chào trong bài thơ này là a . Lời chào trong bài thơ là của ai ? của các bạn HS vừa học xong lớp 1. b. Lời chào gửi đến lớp 1, trong b . Lời chào gửi đến ai và đến những đồ vật đó có cô giáo và Một số sự vật nào ở lớp ? quen thuộc như bảng đen, cửa sổ, chỗ ngồi.
  15. c . Theo em , muốn được cô giáo " luôn ở bên c. Muốn được cô giáo luôn ở bên " , bạn nhỏ cần làm gì ? ", bạn nhỏ cần làm theo lời cô dạy; d . Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao – d . Câu hỏi mở. HS trả lời theo - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng câu cảm nhận riêng của mình . GV hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu cán tôn trọng cảm nhận đó ) hỏi , - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _________________________________________________ Toán Bài 40: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị đo độ dài cm. - Nhận biết được tuần lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần lễ; xác định được thứ, ngày trong tuần lễ dựa vào tờ lịch hàng ngày. - Thực hiện được việc đọc giờ đúng trên đồng hồ. 2. Năng lực chung: - Thực hiện được các thao tác tư duy như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, diễn dịch ( ở mức đơn giản). 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Ti vi, máy tính. 2.HS: Vở, bút, bảng con, SGK, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi tập thể - Học sinh làm việc theo nhóm - GV cho 1 số hình khối khác nhau, yêu cầu trong vòng 3 phút. học sinh thảo luận nhóm 6 và sẽ xếp thành hình theo hình chiếu trên bảng. - HSNX - GVNX, kết luận nhóm nhanh và đúng nhất. - GV gt bài và ghi bảng.
  16. 2. Hoạt động luyện tập (27’) Bài 1: Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc thầm và giải thích đề: đọc yêu cầu dưới mỗi bức tranh và nối với giờ được yêu cầu. - HS làm bài tập. - Yêu cầu HS làm bài tập. - GV chấm 1 số bài. - Sửa bài dưới hình thức trò chơi “ Ai nhanh hơn”. - 2 đội chơi.(mỗi đội 6 em) Trò chơi như sau: Chia thành 2 đội, mỗi đội 6 em, xếp 2 hàng thi đua nối , đội nào nối nhanh và đúng thì sẽ thắng. - GV nhận xét, chiếu đáp án, kết luận đội thắng thua. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - 2 HS đọc đề - Yêu cầu HS đọc đề. - HS viết câu trả lời vào bảng - GV chiếu câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS suy con. nghĩ, nêu đáp án.( hình thức giống rung chuông vàng). * GV có thể hỏi vì sao chọn đáp án đó. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: Đo độ dài mỗi đồ vật sau với đơn vị đo là xăng ti met. - 1 HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề. - 1- 2 HS nhắc lại cách đo. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đo. - HS thực hành đo. - Yêu cầu HS đo và đọc đáp án. - Keo khô ngắn nhất, bàn chải - GV nhận xét và hỏi: trong 3 đồ dùng, đồ dài nhất. dùng nào ngắn nhất, đồ dùng nào dài nhất. Bài 4: Trong hình dưới đây, băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất? - 1 HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề. - Dùng cách đếm ô vuông. - GV nói: ờ bài 3 chúng ta dùng thước đo để biết độ dài ngắn nhất, dài nhất. vậy ở bài 4 theo các em chúng ta làm thế nào để biết được băng giấy nào dài nhất? Băng giấy nào ngắn nhất? - 5 ô vuông - Yêu cầu HS nêu đáp án. - 8 ô vuông. + Băng giấy vàng dài mấy ô vuông? - 6 ô vuông. + Băng giấy xanh dài mấy ô vuông? - 4 ô vuông
  17. + Băng giấy hồng dài mấy ô vuông? - Băng giấy xanh lá cây dài nhất + Băng giấy cam dài mấy ô vuông? 8 ô, băng giấy cam ngắn nhất 4 + Băng giấy nào dài nhất? Băng giấy nào ô. ngắn nhất? - Gv nhận xét, kết luận. - 1 HS đọc đề. Bài 5: Chọn câu trả lời đúng - HS nêu đáp án. - Yêu cầu HS đọc đề. - Cho HS nêu đáp án. - GV nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) - Các nhóm thực hiện - Trò chơi: “ Nhanh tay, nhanh tay” + Lớp sẽ được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. Các nhóm sẽ được phát băng giấy viết nội dung gắn với thời gian. Nhiệm vụ của các nhóm sẽ sắp xếp các băng giấy đó theo thứ tự thời gian 1 ngày. Nhóm nào xong lên dán đáp án trên bảng. - GV nhận xét. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ____________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  18. - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3’ GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? - HS chơi trò chơi Ai đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" - Nhận xét, bổ sung. hay “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét sau khi HS chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành: 29’ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các - HS làm việc nhóm nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày - Một, hai nhóm lên trình bày - GV nhận xét các nhóm - HS lắng nghe - GV kết luận - - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận sôi nổi trong nhóm và tự tin trình bày trước lớp Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm - - HS tự đánh giả xem đã thực hiện học tập mà HS đạt được sau khi học được những nội dung nào được nêu xong chủ đề. trong khung - GV hướng dẫn HS tự làm một sản- phẩm học tập - - HS thực hành làm sản phẩm 3. Đánh giá - Biết lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp để đảm bảo sức khoẻ, nhắc nhở người thân cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm theo hình tổng theo hình tổng kết cuối bài: Minh đã kết cuối bài biết lựa chọn trang phục cho phù hợp với thời tiết. Liên hệ thực tế với việc lựa
  19. chọn trang phục và hoạt động của bản thân, nhận xét về cách lựa chọn trang phục và hoạt động của các bạn hôm nay. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, - HS lắng nghe trắc nghiệm khách quan). - Nhận xét, bổ sung. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học về chủ đề - HS lắng nghe Thực vật và động vật: Con người và sức khoẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3 : ÔN TẬP- ĐÁNH GIÁ ( Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học thông qua đọc thành tiếng và đọc hiểu một bài thơ có nội dung là lời chào của HS lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2, đánh dấu một thời khắc có ý nghĩa trong cuộc đời HS thực hành chia sẻ cảm nghĩ của mình về bạn bè và thầy cô trong năm học vừa qua . 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.3. Học thuộc lòng: 20’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ . HS nhớ và đọc thuộc Một HS đọc thành tiếng bài thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc 20ong từng khổ thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc 20ong từng khổ thơ bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc 20ong bài thơ . Một số HS tình nguyện đọc thuộc lòng cả bài thơ . 1.4. Nói cảm nghĩ của em về cô giáo thầy giáo và các bạn trong năm học qua: 12’ - GV nêu nhiệm vụ . Có thể có một số câu hỏi - HS làm việc nhóm đói hoặc gợi ý : nhóm 4 , trao đổi cảm nghĩ của Em nghĩ gì về bạn bè và thầy cô giáo ? các em . Trong năm học vừa qua , em có điều gì đáng - Một số ( 3 - 4 ) HS nói cảm nghĩ nhở về một người bạn hay về thầy cô giáo ? trước lớp . Một số HS khác nhận Chia tay lớp 1 , chuẩn bị lên lớp 2 , em vui xét , đánh giá . GV nhận xét , hay buồn ? Em có điều gì muốn nói đánh giá chung và khen ngợi những HS có những cảm nghĩ chân thành và chia sẻ được những ý tưởng thú vị . Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): .................................................................................................................