Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 43 trang Đan Thanh 23/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 8 tháng 5 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM TÌM HIỂU VỀ NGÀY ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết được tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày Đội TNTP Hồ Chí Minh II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Hình thức rung chuông vàng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Tìm hiểu tìm hiểu biết về ý nghĩa về ngày - HS theo dõi Đội TNTP Hồ Chí Minh - Qua hình thức tổ chức Rung chuông vàng. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________________ Tiếng việt BÀI 4: RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, có yếu tố miêu tả; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  2. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước;. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS trả lời cho mỗi câu hỏi , các nhóm để trả lời các câu hỏi. HS khác có thể bổ sung nếu câu a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý trả lời của các bạn chưa đầy đủ nhất ? b. Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì sao? + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV có thể có thêm những gợi ý để HS thảo luận và trả lời hỏi: Em có thích cảnh vật trong tranh không? Vì sao? Thích những người dân tộc vì họ mặc những bộ quần áo sặc sỡ, đẹp ; thích các thửa ruộng bậc thang vì các ruộng lúa không bằng phẳng như cánh đồng vùng xuôi mà nằm trên sườn núi , ruộng này xếp cao hơn ruộng kia giống như các bậc thang. Các thửa ruộng lúa chín vàng, rất đẹp. - GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa Pa: Đất nước Việt Nam có rất nhiều cảnh đẹp. Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta. Bài Ruộng bậc thang ở Sa Pa khiến chúng
  3. ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *HĐ1: Đọc:30’ GV đọc mẫu toàn VB - HS đọc câu - HS đọc nối tiếp câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (rực rỡ, H’mông (GV hướng dẫn HS đọc âm đầu H’ nhanh và lướt kết hợp ngay với tiếng đi liền mông. Không đọc thành hai tiếng tách rời Hơ mông)). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . (VD: Nhìn xa, chúng giống như những bậc thang khổng lồ./ Từng bậc,/ từng bậc/ như nối mặt đất với bầu trời.) . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ngọt ngào hương lúa; đoạn 2: phần còn lại ). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (ruộng bậc thang: ruộng ở sườn đồi núi , xếp thành từng bậc từ thấp lên cao; khổng lồ: rất to ; ngạt ngào: mùi hương thơm lan rộng, tác động mạnh vào mũi; bất tận: không bao giờ kết thúc; cần mẫn: chăm chỉ, nhẫn nại (làm lụng). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toản VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập *HĐ2: Trả lời câu hỏi:16’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi. VB và trả lời các câu hỏi
  4. a. Vào mùa lúa chín, Sa Pa có gì đặc biệt? b. Ruộng bậc thang có từ bao giờ? c. Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm (có thể đọc số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các to từng câu hỏi), cùng nhau trao nhóm khác nhận xét, đánh giá . đổi về bức tranh minh hoạ và câu - GV và HS thống nhất câu trả lời . trả lời cho từng câu hỏi. a. Vào mùa lúa chín, đến Sa Pa , khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của những khu ruộng bậc thang; b. Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay; c. Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông, Dao, Hà Nhì, ... sống ở đây. *HĐ3: Chọn từ ngữ thay cho ô vuông:9’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi để tìm - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi những vần phù hợp để tìm những vần phù hợp - HS lên trình bày kết quả trước - Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ của từ ngữ được ghi trên bảng). được ghi trên bảng ) . - HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp lớp đọc đồng thanh số lần đọc đồng thanh số lần *HĐ4: Hát một bài hát về quê hương:7’ - GV cho HS hát một bài hát bất kì. GV - HS hát một bài hát bất kì hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát. - HS hát từng đoạn của bài hát. Cả lớp cùng hát đồng ca. Cả lớp cùng hát đồng ca. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  5. 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số. - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, phát triển trí tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô hình hóa, giao tiếp (qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt, ) Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu:4’ 2. Trò chơi Hái hoa dân chủ - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp Câu hỏi: cùng chơi. Câu 1: 2+ =10 - HS trả lời Câu 2: Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Câu 3: Số bé nhất có hai chữ số là số mấy? Câu 4: Số lớn nhất có hai chữ số là số mấy? 2. Hoạt động luyện tập:28’ 1- Giới thiệu bài 2- Luyện tập *Bài 1: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài * số 35
  6. - Cho HS quan sát tranh vẽ que tính - 35 que tính. + Có bao nhiêu que tính? - 35 + Số 35 viết như thế nào? - 3 chục và 5 đơn vị. + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Ba mươi lăm. + Đọc số? Tương tự với các số 44, 61, 80, 53 - GV và HS nhận xét, bổ sung. *Bài 2: Số? - HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. a) - Cho HS quan sát tranh và hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số (gồm mấy chục và mấy đơn vị) rồi điền số tương ứng vào chỗ trống theo mẫu. - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. b) GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số và trình bày phép cộng tương ứng, tìm các số tương ứng trong các ô. - HS lắng nghe, làm bài. - GV cho HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. *Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài toán. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu số đo độ dài một - HS nêu và trả lời: bước chân của ba bạn Mai, Việt, Nam và trả lời câu hỏi: + Ai có bước chân dài nhất? + Nam có bước chân dài nhất. + Ai có bước chân ngắn nhất? +Việt có bước chân ngắn nhất. - GV và HS nhận xét, bổ sung. *Bài 4: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và ghép lập được các số có hai chữ số (lưu ý số có các số. hai chữ số khác nhau vì sử dụng 2 trong 3 tấm thẻ). - GV yêu cầu HS chia sẻ. - Các số: 37, 73, 30, 70. - GV nhận xét, bổ sung. (GV lưu ý: các số: 07, 03 không phải số có hai chữ số.)
  7. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - Vận dụng: Em hãy đo một gang tay của - HS thực hiện. em và so sánh với bạn bên cạnh. - Nhận xét tiết học. - Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 5. NHỚ ƠN(TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng rõ ràng bài thơ; - Hiểu nghĩa các từ cày ruộng, vun gốc, mò, sang đò, trồng trọt. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3.Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a. Các bạn nhỏ đang làm gì? b. Em hiểu câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ý nói gì? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. lời, sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn: Các HS khác có thể bổ sung nếu Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây,
  8. được ăn quả của cây. Có phải tự nhiên mà câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ các bạn nhỏ được hưởng những thành quả hoặc có câu trả lời khác. đó không? Muốn biết rõ điều này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *HĐ1: Đọc:23’ - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng dòng - HS đọc dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (cày ruộng, sang đò, trồng trọt, ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2, GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ, đúng dòng, đúng nhịp. - HS đọc từng đoạn - HS đọc đoạn + GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (cày ruộng: dùng dụng cụ có lưới bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên; vun gốc: vun đất vào gốc; mò: sờ tìm vật (dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không nhìn thấy; sang đò: sang sông bằng đò, trồng trọt: trồng cây (nói một cách khái quát). + HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá. - HS đọc cả bài + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + Lớp đọc đồng thanh cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài *HĐ2: Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau:7’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với cả bài và tìm tiếng cùng vần với nhau ở cuối các dòng. nhau ở cuối các dòng.
  9. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá . vở. - GV và HS thống nhất câu trả lời (ruộng- muống, ao – đào , gốc – ốc , mò – đò , dây – cây) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nếu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa. - Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệt được trời nắng, mưa hay râm mát; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão. - Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựa chọn hoạt động phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức khoẻ; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục và đồ dùng cần. thiết khi thời tiết thay đổi. 2. Năng lực chung: -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:3’ - Mở đầu GV cho HS chơi trò chơi: "Gió - HS chơi trò chơi thổi?" và dẫn dắt HS vào bài học. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
  10. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:10’ * Khám phá: - HS quan sát hình và trả lời câu - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời hỏi câu hỏi: + Hình nào thể hiện trời nóng trời lạnh? - HS nhận xét + Vì sao em biết? HS trả lời trước lớp. - GV hỏi HS: - HS trả lời + Thời tiết ngày hôm nay như thế nào (nóng, lạnh, mưa, gió,...)? - HS trả lời + Em có mặc trang phục phù hợp không? - GV mời một số bạn mặc trang phục đẹp và phù hợp với thời tiết lên trước lớp để cả - HS thực hiện lớp cùng quan sát, học hỏi (5-7 HS). Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được hiện tượng nóng, lạnh của thời tiết và thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động và thời tiết nhằm giữ cho cơ thể khoẻ mạnh. 2. 3. Hoạt động luyện tập:8’ - HS hoạt động theo nhóm 4-6. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 - HS thuyết minh - GV chuẩn bị trước các hình ảnh (giống như các biểu tượng thời tiết trong các bản tin dự báo thời tiết trên truyền hình, lấy các hình ảnh dự báo thời tiết cả một tuần trên tivi ghi rõ ngày, tháng, cụ thể để HS thuyết minh như thật) thể hiện các hình thái thời tiết khác nhau (nắng, nóng, chiều tối có giông... nhiều mây, mưa to, gió mạnh,...). - Nhiệm vụ của HS là nhìn vào hình ảnh, nếu được tình hình thời tiết trong ngày, gợi ý được trang phục và các hoạt động phù hợp với tình hình thời tiết hôm đó, Nên cho các nhóm bốc thăm để tránh nhiều nhóm cùng lựa chọn thuyết minh về một kiểu thời tiết. Các nhóm sẽ trao đổi, cử đại diện - Nhận xét, bổ sung.
  11. có khả năng thuyết trình tốt nhất lên trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các dấu hiệu thời tiết, biết lựa chọn các hoạt động và trang phục phù hợp với thời tiết, đồng thời nhắc nhở các bạn và người thân cũng thực hiện. 4. Hoạt động thực hành:12’ - HS thảo luận nhóm 4 Hoạt động 1 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 về nội dung - Các nhóm sẽ trao đói, cử đại 3 hình trong SGK. diện có khả năng thuyết trình tốt - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung nhất lên trình bày trước lớp. hình và rút ra kết luận về cách mặc trang phục phù hợp với thời tiết để đảm bảo sức - Các nhóm khác sẽ quan sát, khoẻ nhận xét và bổ sung cho các nhóm + Mặc quần áo thoáng mát, cộc tay khi thời lên trình bày tiết nóng, mặc đồ bơi khi đi biển hoặc đi bơi ở bể bơi. + Mùa đông nên mặc áo ấm, áo khoác dày, đội mũ, đi găng tay, giấy cao cổ, vì khi thời tiết quá lạnh - HS liên hệ - GV cho HS liên hệ với thời tiết ngày hôm nay: trời nóng hay trời lạnh? Cách mặc (trang phục) của các bạn trong lớp đã phù hợp chưa? Yêu cầu cần đạt: HS nêu được cách mặc phù hợp với trời nóng, lạnh và giải thích được tại sao. Hoạt động 2 - HS cách quan sát và theo dõi - GV hướng dẫn HS cách quan sát và theo thời tiết trong tuần dõi thời tiết trong tuần để hoàn thành vào vở theo mẫu phiếu. - HS lắng nghe - GV nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS biết cách theo dõi và ghi chép vào phiếu một cách đầy đủ và khoa học. * Đánh giá - HS thực hiện
  12. - HS biết cách chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bản thân khi thời tiết thay đổi và nhắc nhở - HS đóng vai theo tình huống các bạn và người thân cùng thực hiện - Đóng vai: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài, thảo luận để trả lời câu hỏi: HS nhận xét Trong hình về những ai? - HS trả lời Đang làm gì? (Minh và bà, bà chuẩn bị đi làm đồng) Minh đã nói gì với bà? Tại sao? (Minh dặn bà về sớm, vì trời mưa giông buổi chiều - HS lắng nghe tối). - HS liên hệ thực tế - GV nhận xét - GV cho HS liên hệ thực tế việc theo dõi thời tiết và quan tâm đến người thân. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV phát phiếu, yêu cầu HS quan sát bầu trời và theo dõi thời tiết rồi điền vào phiếu - HS nhắc lại theo mẫu. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng ngh, trao đổi với bạn, với cô khi thực hiện các nhiệm vụ làm bài tập toán. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn thành các bài tập còn lại - HS làm - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2. Hướng dẫn làm Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính 65 + 2 87 - 7 32 + 41 43 + 35 56 + 32 87 – 6 HS tự hoàn thành bài . 2. Lớp 1B có 27 học sinh, trong đó có 14 6 Hs lên bảng làm bạn nữ. Hỏi lớp 1B có tất cả bao nhiêu bạn HS nhận xét nam? GV Theo dõi HS làm HS đọc yêu cầu, làm bài. GV cho HS chữa b ài, nhận xét HS làm viết vào vở Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học HS chữa bài. ______________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 5 năm 2023 Tiếng việt Bài 5. NHỚ ƠN(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -. Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung:
  14. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành 1. Khởi động: GV cho HS chơi trò chơi: Trời nắng, trời HS chơi mưa 2. Khám phá *HĐ3:Trả lời câu hỏi:16’ - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm thơ và trả lời các câu hỏi hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. a. Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn những ai? b. Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ? c. Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, và trả lời từng câu hỏi. đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời a. Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn người cày ruộng, người đào ao, người vun gốc, người đi mò, người chèo chống, người mắc dây, người trồng trọt; b. Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có cơm, rau, ốc, quả để ăn, có bóng mát để trú nắng, có võng để nằm và có thể sang đò; c. Câu trả lời mở Trong phần trả lời của mình, mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý, các HS khác bổ sung.
  15. *HĐ4: Học thuộc lòng:8’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài - Một HS đọc thành tiếng cả bài đồng dao - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS học thuộc lòng bài đồng dao đồng dao bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả bài đồng dao. *HĐ5:Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thấy cô:8’ - GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ bức - HS trao đổi nhóm về những việc tranh (1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang vào HS cần làm để thể hiện lòng biết ơn nhà). đối với người thân (bố, mẹ, ông, bà, - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về ... ) hoặc thầy cô những việc HS cần làm để thể hiện lòng - Đại diện một số nhóm trình bày biết ơn đối với người thân (bố, mẹ, ông , kết quả trước lớp bà, ... ) hoặc thầy cô - GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học. GV tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Tiếng việt Bài 6: DU LỊCH BIỂN VIỆT NAM (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. 3. Phẩm chất:
  16. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: biết yêu quý những gì mà thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yều cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số (2 - 3) HS trả lời câu nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. hỏi. Các HS khác có thể bổ sung + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, nếu câu trả lời của các bạn chưa sau đó dẫn vào bài đọc Du lịch biển Việt Nam đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1:Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nổi tiếng, bơi lội, nô đùa, ...). + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà,.../ có những bãi biển nổi tiếng,/ được du khách yêu thích . / Nhưng suốt chiều dài đất nước/ cũng có nhiều bãi biển còn hoang sơ.) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến hoang sơ, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số tử ngữ trong bài (hoang sơ: hoàn toàn tự nhiên, chưa có tác động của con người, kì diệu: có gì đó rất
  17. lạ lùng, làm cho người ta phải ca ngợi, khâm phục). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Toán BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh - Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, Tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. 2.Năng lực chung: - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.Rèn luyện tư duy. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi – truyền bút - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp truyền bút đến tay mình: cùng chơi. 10 + 30 = ... 30 + 6 = ....
  18. 70 – 40 = ... 85 - 35 = ..... - GVNX, tuyên dương. - HSNX 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:27’ * Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. a) Tính nhẩm b) Đặt tính rồi tính Trò chơi - Ô cửa may mắn - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau - Cả lớp viết kết quả nhanh vào mỗi ô cửa. bảng con - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi * Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả? - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực - HS: thảo luận nhóm 2 hoàn thành hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp bài vào PHT. sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập) - GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ. - 2 nhóm HS đại diện lên chia sẻ, - Gv hỏi: các nhóm còn lại nhận xét. + Em quan sát lại hai phép tính trên xem- - Phép tính ở trên có kết quả cuối có gì giống nhau? cùng giống nhau + Em quan sát hai phép tính giữa xem có- - Hai phép tính ở dưới có kết quả gì khác nhau? khác nhau + Em quan sát lại hai phép tính cuối xem có gì khác nhau? - Gv nhận xét, kết luận Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết quả giống nhau Phép tính: 53 + 6= 59 và 30+ 50= 80 kết quả khác nhau Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết quả khác nhau * Bài 3: Số - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài GV hỏi: - HS quan sát Câu a: - HS nêu cách tính
  19. - Muốn tìm được kết quả viết vào dấu chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như thế nào? Câu b: - Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô vuông em thực hiện như thế nào? GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các - HS nhận xét bạn số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm - HS tính các phép tính - Gv nhận xét, kết luận - 1 HS đọc đề bài * Bài 4: Số - HS trả lời - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với - HS nêu kết quả: 50, 30, 50 dấu ? trong bảng. - HS nhận xét bạn - HS nêu kết quả - Gv nhận xét , kết luận 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - HS lắng nghe - NX chung giờ học - Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố Phép cộng , trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét bài làm của mình cũng như của bạn . 3. Phẩm chất:
  20. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động làm toán liên quan đến cộng, trừ trong phạm vi đã học. HSKT: Viết được các số từ 1 đến 10. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát. 2. Hoạt động luyện tập: - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính 43 + 6 8 + 41 45 + 4 50 + 7 Bài 2. Tính - HS làm bài 69 - 22 + 5 = 52 + 33 +2 = 87 - 33 + 14 = 64 + 15 – 10 Câu 9: Lan có 27 quả táo. Hùng có ít hơn Lan - HS làm bài 5 quả táo. Hỏi Hùng có tất cả bao nhiêu quả - HS làm bài táo? - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Yêu cầu HS về nhà nêu một tình huống liên HS chữa bài quan đến phép trừ sô có 2 chữ số với số có 1 HS cùng Gv nhận xét. chữ số. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô).