Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 33 Thứ 5, ngày 4 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. đang chơi đá cầu ? Các HS khác có thể bổ sung nếu b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy câu trả lời của các bạn chưa trả lời được quả cầu? đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. Một số khả năng có thể có: cùng nhau rung cây thật mạnh để quả cầu rơi xuống, dùng một cây sào hay que dài để khều quả cầu xuống; - GV lưu ý HS: ném một vật gì đó (như chiếc dép) lên đúng quả cầu để quả cầu rơi xuống; nhờ người lớn giúp đỡ.
- a. Không được ném vật cứng lên cao vì nếu vật rơi xuống trung vào người thì nguy hiểm. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Đây chỉ là tình huống để HS suy nghĩ, tìm cách giải quyết vần đề không nhất thiết phải có câu trả lời đúng. Ngoài ra, cần lưu ý HS về tính an toàn trong cách xử lý tình huống, không được làm điều gì nguy hiểm. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’) - GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông minh, Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng - HS đọc câu. đúng chỗ. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đạt một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu - HS đọc đoạn. dài. (VD: Suy nghĩ một lát, cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón, rồi múc nước đã đầy hố.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn1: từ đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần còn lại
- + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB. ngữ trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học, người có trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường). + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. và trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò - HS làm việc nhóm (có thể đọc to chơi gì? từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi b. Vinh làm thế nào để lấy được quả về bức tranh minh hoạ và câu trả lời bóng ở dưới hố lên? cho từng câu hỏi. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ - Đại diện một số nhóm trình bày thán phục? câu trả lời. Các nhóm khác nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện xét, đánh giá. một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 (17’). - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở.
- một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung đã dung đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH(TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Tình yêu đối với con người, sự trântrọng đối với khả năng của mỗi con người; khả năng làm việc nhóm; khả năngnhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi, khả năng giải quyết vần để thông qua học hỏi cách xử lí tình huống của cậu bé trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, từ ngữ phù hợp và hoàn thiện GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình câu. bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài - HS viết câu hoàn chỉnh vào của một số HS. vở. 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt khung
- với từng bức tranh trong SGK, viết tên (tên trò chơi) tương ứng lần trò chơi gắn liền với môi tranh lên bảng. lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm dung tranh (về bất kì điều gì có liên theo nội dung tranh. quan đến một trong những trò chơi này, VD: vật dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả. nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. 2.3. Nghe - viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem - Chú ý. quả bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán
- phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc + HS đổi vở cho nhau để rà độ viết của HS. soát lỗi + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS làm việc nhóm đôi để bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện tìm những vần phù hợp. yêu cầu. - Một số (2-3) HS lên trình - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm bày kết quả trước lớp (có thể đôi để tìm những vần phù hợp. điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 2.5. Giải ô chữ HS đọc từng câu đố (7’) - GV hướng dẫn HS giải đổ. GV có thể - HS điển kết quả giải đố vào trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. vở. Các từ ngữ điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại những nội dung dung đã học. GV tóm tắt lại những nội đã học. dung chính - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________
- Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Trò chơi Giải cứu rừng xanh - Thực hiện các phép tính khi được gọi - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp đến tên mình để giúp các con vật trở về cùng chơi. với rừng xanh. 4 + 5 = 7 - 4 = . Điền số vào chỗ chấm 3, , 6,7,8 - GV nhận xét. - HS nhận xét. 2. Hoạt động Thực hành - luyện tập: 28’ * Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu.
- - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. phụ. - GV nhận xét, kết luận. - HS trình bày kết quả. * Bài 2: - HS nhận xét bạn. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: - HS quan sát. - Quan sát bức tranh, cho cô biết những bông hoa nào ghi số lớn hơn 5? - HS nêu miệng. - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi số lớn nhất?, bông hoa nào ghi số bé - HS nêu miệng. nhất? - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS phân tích tình huống: - HS quan sát và trả lời - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng dưới có mấy ô tô? - HS trả lời. - Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng - HS trả lời. lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay bằng nhau? - Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - Câu C. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS lắng nghe. và Hỏi: - HS nêu yêu cầu của bài. - Tranh vẽ gì ? - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: - HS trả lời.
- Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, 5: Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 5: - HS chia sẻ. - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích bài toán. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: - HS lắng nghe. - Bài toán cho biết gì? - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - HS trả lời. - Việt được mấy điểm? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét bài của bạn. - HS Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại. - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn - HS lắng nghe. bị bài mới - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 27: THỜI TIẾT LUÔN THAY ĐỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Nhận biết và nêu được các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trời mưa; khi trời có gió và không có gió. + Mô tả được hiện tượng nóng lạnh của thời tiết. + Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày từ đó có ý thức thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để có sự lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp. 2. Năng lực chung:
- -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ Cho HS hát bài hát: “ Trời nắng, trời - HS hát mưa” + Tạo hứng thú và vui vẻ cho HS - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip bài hát: Trời nắng, trời lửa và - HS lắng nghe dẫn dắt vào bài học. GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Khám phá - HS nhận biết và nêu được các biểu hiện khác nhau của bầu trời khi trời nắng, trời mưa. - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận - HS quan sát theo nhóm hoặc theo bàn: + Nêu những biểu hiện khác nhau của - HS trả lời bầu trời khi trời nắng, trời mưa ở 2 hình. - HS lắng nghe. GV nhận xét, chốt ý đúng + Hợp tác chia sẻ + Đánh giá sản phẩm thông qua trả lời của các HS 3. Hoạt động thực hành vận dụng: - GV tổ chức cho HS chơi theo đội, mỗi đội gồm 5 thành viên. - HS chơi
- - Trên bảng. GV vẽ hình 2 bạn HS. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ gắn đồ dùng phù hợp với thời tiết cho 2 bạn. - HS quan sát Khi GV hồ “Trời nắng!" hay "Trời mưa!" 2 đội sẽ lần lượt nhanh tay lựa chọn trong giỏ (hoặc trên bàn, gắn lên bảng cho phù hợp. Đội nào nhanh nhất, gắn đúng nhất sẽ chiến thắng - GV nhận xét sau phần chơi của HS - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS tự lựa chọn đồ dùng phù hợp với thời tiết, có ý thức nhắc nhở bạn củng thực hiện 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - HS nhắc lại * Khám phá: - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát hình trong SGK, yêu cầu HS nêu những biểu hiện khác nhau của cảnh vật trong 2 hình - GV nhận xét chốt ý đúng - GV hỏi: Em hãy cho biết dấu hiệu nhận biết trời đang lặng gió hay có gió ? - GV nhận xét, chốt ý đúng Yêu cầu cần đạt: HS biết và nếu được những biểu hiện khi trời có gió và khi - HS quan sát hình trong SGK trời không có gió. - 2,3 hs trả lời 3. Hoạt động thực hành vận dụng: - Nhận xét, bổ sung. Hoạt động 1 - HS lắng nghe - GV cho cả lớp quan sát và cho biết - HS trả lời hình nào có gió nhẹ, gió mạnh và gió rất mạnh, - HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi: Thời tiết nào trong các hình dưới đây chúng ta không nên ra ngoài? Vì sao? - GV nhận xét - GV kết luận: Gió ở mức độ nhẹ và vừa phải, chúng ta ra ngoài vui chơi (thả - Cả lớp quan sát
- diều). Tuy nhiên, khi gió mạnh hoặc rất mạnh (giông, lốc, bão) lại gây ra nhiều - HS trả lời thiệt hại về vật chất và nguy hiểm đến tính mạng con người thì không nên ra ngoài - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS phân biệt được trời - HS lắng nghe có gió mạnh, gió nhẹ và biết được khi nào nên hay không nên ra ngoài. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát hình, thảo luận để trả lời câu hỏi: + Trong hình vẽ những ai? + Họ đang làm gi? (Minh và mẹ đang xem tivi). + Theo em, Minh đang nói gì với mẹ Tại - HS quan sát hình, thảo luận để sao? trả lời câu hỏi - Sau đó cho HS đóng vai. - HS trả lời - GV khuyến khích HS đưa ra những lời nói khác với Minh liên quan đến thời tiết và việc lựa chọn trang phục, hoạt động - HS nhận xét bạn phù hợp... - GV nhận xét, đánh giá - HS đóng vai theo tình huống - HS nhận xét - HS nhắc lại 4. Hoạt động trải nghiệm:2’ - HS lắng nghe Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA(TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng
- một VB thông tin ngắn và đơn giản; - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại. nói về một số điều thử vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Có chuyện gì đang xảy ra? + Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. b. Chúng ta phải làm gì khi cả hoả Các HS khác có thể bổ sung nêu hoạn? câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. - Hét to để bảo cho mọi người + GV có thể có thêm những gợi ý để HS biết, cùng thoát hiểm; Gọi ngay thảo luận và trả lời câu hỏi: Người ta số 114 cho cơ quan phòng cháy, phải làm gì khi có hoả hoạn? chữa cháy, cứu nạn: Tìm cách thoát ra khỏi đám chảy,... + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Lính cứu hoả. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Đọc (30’)
- - GV đọc mẫu toàn VB Lính cứu hoả. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (chuông, sẵn sàng,...). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Những người lính cứu hoả/ lập tức mặc quần áo chữa cháy,/ đi ủng,/ đeo găng,/ đội mũ rồi nhanh chóng ra xe; Những chiếc xe cứu hoả màu đỏ/ chứa đầy nước,/ bật đèn báo hiệu,/ rủ còi chạy như bay đến thời có cháy.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ra xe; đoạn 2: tiếp theo đến - HS đọc đoạn. của người dân; đoạn 3: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ dùng trong bài (ủng: giày cổ cao đến gần hoặc quá đầu gối, dùng để đi trong mưa, nước, lội bùn, găng: dụng cụ chuyên (cho lính cứu hoả) đeo vào tay, chống được cháy; hoả hoạn; nạn cháy). GV có thể sử dụng hình ảnh để giải - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn thích nghĩa của những từ ngữ chỉ vật VB. dụng của người lĩnh cứu hoả. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Hoạt động luyện tập
- 3.1. Tìm hiểu bài:13’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Trang phục của lính cứu hoả gồm đổi và trả lời cho từng câu hỏi. những gì? - Đại diện một số nhóm trình bày b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng câu trả lời. Các nhóm khác nhận cách nào? xét, đánh giá. c. Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Trang phục của lính cứu hoả gồm quần áo chữa cháy, từng gắng và mũ. b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước. - GV gợi ý cho HS dựa vào bài đọc để xác định những phẩm chất của người lính cứu hoả làm chúng ta yêu mến như: nhanh nhẹn, không sợ nguy hiểm, sẵn sàng cứu tính mạng, tài sản của dân,... Đồng thời khuyến khích HS tự do suy nghĩ, tưởng tượng theo cách riêng của các em để câu trả lời phong phú hơn. 3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3 (17’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi b và c (có thể trình chiếu lên bảng vào vở. một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. b. Lính cứu hoả đập tắt đám cháy bằng cách dùng vòi phun nước. c. Câu trả lời mở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội HS nhắc lại những nội dung đã học dung đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS nêu ý kiến về bài học HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: LÍNH CỨU HỎA(TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lưc đặc thù: - Hiểu nghĩa các từ cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: yêu quý, trân trọng sự đóng góp, hi sinh của những con người bình dị thông qua hình ảnh của người lính cứu hỏa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét.
- - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới: 2.1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (17’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện một số nhóm trình bày bày kết quả. kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có đèn báo hiệu. b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà trường. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (16’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV giải thích cho HS nghĩa của các từ ngữ gợi ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. và trao đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. theo tranh. - HS và GV nhận xét. 2.3.Nghe viết (17’) - GV đọc to đoạn văn. (Chuông báo cháy - Chú ý. vang lên. Xe cứu hoả bắt đền báo hiệu, rú còi, chạy như bay đến nơi có cháy. Các
- chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước đập tắt đám cháy.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm đúng cách. bút đúng cách. - HS viết. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Chuông báo cháy/ vang lên./ Xe cứu hoả bật đèn báo hiệu,/ rú còi,/ chạy như bay đến nơi có cháy./ Các chú lính cứu hoả/ dùng vòi phun nước/ dập tắt đám cháy.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm + HS đổi vở cho nhau để rà soát rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. lỗi. + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.4. Chọn vẫn phù hợp thay cho ô vuông (12’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số (2-3) HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . quả trước lớp (có thể điền vào chỗ - GV nêu nhiệm vụ, HS làm việc nhóm trống của từ ngữ được ghi trên đôi bảng). để tìm những vần phù hợp - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần 2.5. Đặt tên cho hình (8’) - GV yêu cầu HS chia nhỏ và trao đổi về - HS chia nhỏ và trao đổi về hình hình vẽ. vẽ.
- GV có thể gợi ý: HS chú ý đến các chi - Đại diện một số nhóm nói tên tiết trong hình người lính cứu hoả: trang hình phục, thân hình khoẻ mạnh, khuôn nhặt do nhóm đặt. Các em có thể nói đen sạm vì khói,... thêm lí do đặt tên đó - Các HS khác nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học. GV tóm tắt lại những nội dung học. chỉnh. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. _______________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 ( Tiếp ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Năng lực chung: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế (giải quyết các tình huống thực tế). - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày, giao tiếp toán học thông qua trả lời các câu hỏi của bài toán có lời văn, bài toán vui có tính lôgic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,

