Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 39 trang Đan Thanh 24/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 32 Thứ Hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIM HIỂU VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết và hiểu được ý nghĩa của ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tổ chức học sinh rung chuông vàng về chủ đề giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. ( Lớp 2B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Tổ chức thi rung chuông vàng. - GV tổ chức học sinh thi rung chuông - Tham gia rung chuông vàng vàng. - HS theo dõi - Phát thưởng cho học sinh rung được chuông. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ___________________________________ Tiếng việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 1+2)
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung tự chủ & tự học cho HS thông qua việc HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính,đèn soi. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu: 5’ - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng -HS chơi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1.Đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB , chú ý ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( luỹ tre , cao vút , cao tốc , mịt mù ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Bây giờ , / ao , hồ , đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút , những con đường cao tốc , những nhà máy toả khỏi mịt min . )
  3. -HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến ao , hồ , đầm , đoạn 2 : phần còn lại ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB , -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài:13’ - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm- - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Hằng ngày , có đi mở tôn , bất cả ở- - Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá đâu ? ở các ao, hồ, đầm. b Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay - Bây giờ ở quê của bé, thay thế thế ao, hồ, đầm ? cho ao, hồ, đầm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù. c . Điều gì khiến giàn cò sợ hãi ? - Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV và HS thống nhất câu trả lời - 3.2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3:17’ - GV nêu yêu cầu của BT. - GV cho HS đọc lại câu hỏi, a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? - Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm. c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? - Những âm thanh ồn ào khiến - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. đàn cò sợ hãi. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu - HS viết câu trả lời vào vở. hỏi a và c để HS quan sát và hướng dẫn - Yêu cầu HS viết vào vở câu trả HS viết vào vở: lời. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS viết vào vở, lưu ý thêm HS đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. chữa đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS nhận xét bạn.
  4. HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã đã học. học . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Toán Bài 36: THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. -Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. +NL tư duy lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. +NL giải quyết vấn đề toán học:Xác định cách thức giải quyết vấn để. 2. Năng lực chung: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 3. Phẩm chất: +Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:5’ Trò chơi – Bắn tên. - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Nói nhanh khi được gọi tới tên mình. cùng chơi + Thứ hai là ngày 13 tháng 4, vậy thứ năm - HSNX (Đúng hoặc sai). là ngày bao nhiêu? + Một tuần có bao nhiêu ngày? + Kể tên các thứ trong tuần? - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Thực hành – luyện tập:28’ * Bài 1: Em hãy quan sát bức tranh rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to.
  5. - GV dẫn dắt câu kể câu chuyện “ Rùa và - HS lắng nghe Thỏ” cho HS nghe. - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời +Rùa hay Thỏ chạy nhanh hơn? +Các em đoán thử xem nếu Rùa và Thỏ chạy thi, bạn nào sẽ về đích trước? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập đồng - HS làm cá nhân, lấy đồng hồ ra hồ ra thao tác theo từng câu hỏi: thao tác theo sự hướng dẫn của GV. a/.Rùa và Thỏ xuất phát lúc mấy giờ? a/.6 giờ b/.Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ? b/.8 giờ c/. Thỏ ngủ quên lúc mấy giờ? c/.9 giờ d/.Rùa về đích lúc mấy giờ? d/.11 giờ - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương các - HS lắng nghe HS làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Quan sát tranh và bảng thông tin chuyến bay rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời. +Một phương tiện giao thông mà có thể bay lên trời. Em có biết đó là phương tiện nào không? +Em có biết những hãng hàng không nào? - GV mời HS đọc câu hỏi: - HS quan sát và thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày a/.Xác định tên của các thành phố 1-2-3 1-Huế - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm 2-Đà Nẵng đôi và trả lời câu hỏi trên. 3-TP Hồ Chí Minh -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - HS lắng nghe bày. -HS đọc yc - GV nhận xét và chốt ý, - GV mời HS đọc câu hỏi: b/.Em sẽ đi máy bay màu nào để đi từ Hà - HS trả lời: Nội đến Đà Nẵng. -7 giờ. - GV gợi ý cho câu b - Đại diện các nhóm lên trình bày +Để vào Đà Nẵng em cần đi chuyến bay +Máy bay đỏ. khởi hành lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi b trên. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm nhanh và đúng.
  6. * Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS lắng nghe +Gia đình bạn Mai bắt đầu đi từ thành phố lúc mấy giờ? +Gia đình bạn Mai về đến quê lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: -HS đọc câu hỏi +Gia đình bạn Mai đi từ nhà về quê lúc mấy giờ? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian - HS lắng nghe bằng cách đếm giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thào luận nhóm. câu trả lời tương ứng. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương +2 giờ. nhóm nhanh và đúng. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _____________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất : - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - Quan sát -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS đọc yêu cầu BT từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS thảo luận nhóm. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - Đại diện nhóm trình bày a.Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút. b.Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. bày kết quả . GV và HS thống nhất các câu - Viết câu vào vở. hoàn chỉnh - Nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm - HS làm việc theo nhóm , quan nào tốt và việc lắm nào chưa tốt :15’ sát các bức tranh , thảo luận và - GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình phân loại tranh. ảnh trong các bức tranh . +Tranh thể hiện những việc làm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm , quan sát tốt 1, 3. các bức tranh , thảo luận và phân loại tranh +Tranh thể hiện những việc ( tranh nào thể hiện những việc làm tốt , tranh nào thể hiện những việc làm chưa tốt ) làm chưa tốt 2, 4. , thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
  8. chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. 2. Năng lực chung: -Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:3’ - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip (nếu có điều kiện) bài hát Cháu vẽ ông Mặt Trời - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:15’ * Khám phá. Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát. - HS ra ngoài trời quan sát - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung - HS đọc yêu cầu của phiếu quan sát bầu trời và hoàn
  9. thành phiếu. - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát - HS làm việc nhóm và điện vào phiếu, mu đó thảo luận - Đại diện nhóm lên trình bày trước nhóm lớn để thống nhất hoàn thiện lớp. phiếu quan sát chung của nhóm lớn. - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm lên trình bày. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được về bầu trời ban đêm vào tối hôm trước, quan sát hình, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo - HS quan sát các hình bầu trời. nhóm dựa trên các câu hỏi: +Bầu trời cao hay thấp? - HS trả lời. +Có nhiều mây hay ít mây: - HS trả lời. +Các đám mây có màu gi? - HS trả lời. +Có nhìn thấy trắng không? - HS trả lời. +Trăng có hình gì (nếu có)? - HS trả lời. +Có nhìn thấy sao không? Nhiều hay ít - HS trả lời. (nếu có): - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát - Đại diện lên báo cáo. và cử đại diện lên báo cáo. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - HS lắng nghe Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình bầu trời - HS làm việc cá nhân hoàn thành trong 3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi. nhiệm vụ - GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3 thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa, chiều. - GV hỏi HS cho biết các em thích bầu - HS trả lời. trời vào đêm nào nhất, vì sao? - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe. 3. Hoạt động thực hành vận dụng: 7’ - GV yêu cầu nhóm HS thảo luận để - HS thảo luận nhóm. thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, sau đó vẽ tranh và cử đại diện thuyết minh về bầu trời ban đêm trong tranh của nhóm cho các bạn trong nhóm nghe thử,
  10. - GV mời một vài đại diện nhóm nói - Đại diện nhóm nói trước lớp. trước lớp. - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. Sau khi HS thảo luận và thống nhất bài nói về bầu trời ban đêm, dựa vào đó, HS tiếp tục thảo luận, lên ý tưởng cho bức vẽ rồi thực hiện vẽ. - HS thực hiện vẽ. HS tự tin thảo luận đưa ra ý tưởng của tranh và hoàn thành bức tranh, không quá yêu cầu cao về mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS về quan sát bầu trời vào các đêm liên tiếp và hoàn thành vào vở theo mẫu phiếu. - GV nhận xét * Hoạt động đánh giá - HS biết quan sát và mô tả bầu trời ở mức độ đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời. 4. Hoạt động trải nghiệm:2’ HS xem lại các kiến thức đã học vẽ bầu trời ban ngày và ban đêm ở các tiết trước. * Tổng kết tiết học Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét tiết học Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lắng nghe, trao đổi với bạn, với cô khi thực hiện các nhiệm vụ làm bài tập toán. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Đố bạn - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn thành các bài tập còn lại - HS làm - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2. Hướng dẫn làm Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính 51 + 7 59 - 6 66 + 23 24 + 33 25 + 43 58 – 4 HS tự hoàn thành bài . 2. Lớp 2 A có 27 bạn , trong đó có 16 bạn 6 Hs lên bảng làm nam. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học HS nhận xét sinh? GV Theo dõi HS làm HS đọc yêu cầu, làm bài. GV cho HS chữa b ài, nhận xét HS làm viết vào vở Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học HS chữa bài. Thứ Ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 Tiếng việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất : - Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Ti vi, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 1. Hoạt động mở đầu: 5’ GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng HS chơi trò chơi TIẾT 4 2. Nghe – viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn . - GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết . + Viết lại đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút cầu , kết thúc câu có dấu chấm . đúng cách . + Chữ dễ viết sai chính tả : nhường chỗ , đường cao tốc , ... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS viết đúng cách . + HS đổi vở cho nhau để rà soát Đọc và viết chính tả : lỗi + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra Soát lỗi + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - ( 2 - 3 HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu quả trước lớp. Một số HS đọc to - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đội các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc để tìm những vần phù hợp . đồng thanh một số lần . 2.5. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ?8’ -GV yêu cầu HS chia nhóm , từng HS nói về - HS chia nhóm , từng HS nói sở thích nông thôn hay thành phố ) của mình về sở thích và giải thích lí do vì sao .Đại diện một vài nhóm nói trước lớp . Các bạn nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung
  13. chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng việt Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn. - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua: +Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. + Hiểu nghĩa các từ ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ - - HS nhắc lại tên bài học trước - - HS nhắc lại Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi . hỏi. a .Em thấy những gì trong tranh ? b.Cảnh vật và con người ở đây như thế nào ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa hè 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc: 20’ - - GV đọc mẫu toàn bài thơ , chú ý đọc đúng- - HS đọc câu , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ
  14. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.- - HS đọc đoạn GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( thăm tri , ngẫm nghĩ , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ , + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . - - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 VB lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chập chờn : trạng thái khi ấn khi hiện , khi tỏ khi mở , khi rõ khi không ; rạo rực : Ở trạng thái có những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc không yên ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB +1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi . 2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng- củng vần với nhau :10’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng- HS làm việc nhóm , cùng đọc lại đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau những tiếng cùng vần với nhau , - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . HS viết những tiếng tìm được vào GV và HS nhận xét , đánh giá , GV và HS vở . thống nhất câu trả lời ( dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn , ... ) . V 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về hay hoạt động nào ) bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên Toán BÀI 37 : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch.
  15. - NL tư duy lập luận:Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL giải quyết vấn đề: Xác định cách thức giải quyết vấn để.Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Trò chơi – Ô cửa bí mật Mời 4 học sinh lần lượt đại diện 4 nhóm Quản trò lên tổ chức cho cả lớp chọn 1 ô cửa trong 4 ô cửa, trong đó chứa cùng chơi. hình ảnh đồng hồ chỉ giờ. Nhiệm vụ cuả HS là đọc đúng giờ của đồng hồ đã cho. a, 6giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ - HSNX (Đúng hoặc sai). -GVNX- GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động thực hành luyện tập:28’ * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá - HS quan sát nhân - HS nêu miệng. - HS nêu kết quả BT - HS nêu kết quả: 3 giờ, 6 giờ, 9 - GV nhận xét, bổ sung. giờ. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: - 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của - HS nêu miệng bạn Việt? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian - HS lắng nghe bạn Việt làm những hoạt động đó. - HS theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, mở rộng - GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 - HS trả lời giờ sáng như bạn Việt không? Tại sao không nên?
  16. - Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều - HS trả lời không? Vì sao không nên? - Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối - HS trả lời không? Vì sao không nên? - Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ - HS trả lời đêm không? Vì sao không nên? - GV hỏi HS kể về những hoạt động HS - HS kể các hoạt động. thường làm vào ngày chủ nhật. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát và trả lời trong bảng để gọi tên các môn thể thao. - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ * Trò chơi -Yêu cầu HS cùng quan sát các mảnh giấy viết thứ trong tuần sau đó sắp xếp các thứ theo thứ tự đúng ( GV để các thứ không theo thứ tự ) - Xem và nêu giờ, lịch các ngày tròn tuần trong tuần. - GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS có kết quả đúng - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố Phép cộng , trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét bài làm của mình cũng như của bạn . 3. Phẩm chất:
  17. + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động làm toán liên quan đến cộng, trừ trong phạm vi đã học. HSKT: Viết được các số từ 1 đến 10. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho HS hát 1 bài - Cả lớp hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1: Đặt tính rồi tính 21 + 6 7 + 52 35 + 4 90 + 9 76 – 23 68- 8 77- 70 Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài Bài 2. Tính 47 - 34 + 5 =; 52 + 33 +2 = - HS làm bài 58cm - 34cm + 12cm = Bài 3: Lớp 1B có 36 bạn, trong đó có 16 bạn nữ. Hỏi lớp 1B có bao nhiêu bạn nam? - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Yêu cầu HS về nhà nêu một tình - HS làm bài huống liên quan đến phép trừ sô có 2 chữ số với số có 1 chữ số. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học HS chữa bài HS cùng Gv nhận xét. ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô).
  18. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. HSKT: Luyện viết số 6; 9. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học - HS làm hoàn thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. Nhóm 2- Luyện tập 1. ; = - HS làm bài vào vở ô ly. 68 72 45 54 - HS đổi vở kiểm tra. 50 + 14 ...60 + 2 62 49 - HS nhận xét bài bạn. 98 - 83 .. 98 - 90 53- 33 75 - 43 2. Sắp xếp các số 17, 85, 58, 74, 34 theo thứ - HS chữa bài. tự: Từ lớn đến bé: Từ bé đến lớn 3.Hôm nay là thứ Hai ngày 12. Ngày mai là thứ mấy, ngày mấy? - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Vận dụng
  19. Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. HSKT: Đọc được vần on; ơn. Mạnh dạn giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát: Lớp chúng mình đoàn kết HS hát 2. Luyện đọc Đi cấy Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề. Trông trời, trông đất, trông mây, Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm. Trông cho chân cứng đá mềm, - HS nghe Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng. - Bài có 6 dòng thơ + HS đọc nối tiếp từng câu. Bài có mấy dòng thơ? HS trả lời: 6 dòng thơ - HS đọc 1 dòng. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
  20. thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc. HS viết vào vở - HS đọc cả bài . 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện viết chữ, tìm sách báo đọc thêm. ____________________________________ Thứ Tư ngày 26 tháng 4 năm 2023 Tiếng việt Bài 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. +Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 2 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ - GV cho Hs chơi trò chơi: Trời nắng, trời HS chơi mưa 2.Hoạt động luyện tập. 2.1. HĐ Trả lời câu hỏi: 10’ -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm -HS làm việc nhóm , cùng nhau hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi