Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 48 trang Đan Thanh 23/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 10 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHÔNG SĂN BẮN CHIM I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối nước II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền không săn bắn chim ( Lớp 3A) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi Lớp 4B tuyên truyền phòng chống đuối nước - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh - HS theo dõi hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________________ Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 1) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này
  2. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em biết những con vật nào trong tranh ? b . Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh . ( Rừng xanh là nơi tụ hội của rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và tài năng + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời riêng , rất đặc biệt . Chúng ta sẽ cùng đọc VB câu hỏi . Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật) . 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *HĐ1: Đọc:30’ - HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn VB . - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có văn mới . + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ) , ooc (voọc) .
  3. + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc cầu - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . -HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , - 1 - 2 HS đọc thành tiếng trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc toàn VB nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . ________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm BÀI 19: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương - HS biết giới thiệu về sản phẩm em đã làm. 2. Năng lực chung
  4. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực GQVĐ và sáng tạo, khả năng làm việc nhóm thông qua việc HS tham gia trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm + Có ý thức tìm hiểu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên của quê hương 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, bài hát về các loại cây, về thiên nhiên phù hợp với HS lớp 1: Về với thiên nhiên (sáng tác: Hoàng Vũ) Tranh ảnh 2. Học sinh: SGK, Nhớ lại các bài hát liên quan tới thiên nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:3’ - GV tổ chức cho HS hát và vận động tập -HS hát và vận động theo bài hát. thể theo bài Quê hương tươi đẹp + Trong clip con quan sát được những - 2,3 HS trả lời. cảnh đẹp nào? 2. Hoạt động luyện tập:17’ *Hoạt động 1: Thảo luận với bạn để tìm hiểu những cảnh đẹp của quê hương ❖ Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm - HS làm việc nhóm hiểu những cảnh đẹp thiên nhiên nơi em VD: Xác định nơi em sống và học sống theo các gợi ý: tập Quận Ba Đình, Thành phố Hà - Em hiểu “Quê hương” là nói đến nơi nào? nội Vậy: Quê hương là nơi em được sinh - HS cũng có thể nêu địa danh quê ra, lớn lên và gắn bó với gia đình. nội, quê ngoại của em trên mọi + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên? miền đất nước Việt Nam. + Người dân quê em thường có hoạt động - Kể được tên 1 số cảnh đẹp thiên gì tại đó? nhiên ở Hà Nội/ ở quê em. VD: Hồ Tây, Hồ Gươm, - HS thảo luận (Nên sử dụng tranh ❖ Bước 2: Làm việc chung của toàn ảnh đã chuẩn bị để hỗ trợ) lớp
  5. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ về - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp cảnh quan thiên nhiên của quê hương theo dõi, nhận xét. VD: Chúng tôi xin giới thiệu với các bạn về Hồ Gươm một cảnh đẹp thiên nhiên nổi tiếng ở Hà Nội. Người dân và du khách thường đến đó ngắm cảnh, đi dạo quanh hồ, thư giãn và chụp ảnh. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe * Hoạt động 2: Em tập làm hướng dẫn - Sắm vai HDV DL để giới thiệu viên du lịch về 1 cảnh đẹp quê hương em: ❖ Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV HD HS thảo luận về nội dung sẽ giới - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 6 thiệu khi làm hướng dẫn viên du lịch theo + Chọn, nêu tên 1 cảnh đẹp thiên gợi ý: nhiên sẽ giới thiệu, nêu đặc điểm + Tên của cảnh đẹp thiên nhiên, đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp thiên nhiên đó nổi bật của cảnh đẹp thiên nhiên đó. + 1 HS trong nhóm xung phong vào - Mời đại diện sắm vai hướng dẫn viên du vai hướng dẫn viên du lịch, các bạn lịch, các bạn còn lại sắm vai là khách du còn lại sắm vai là khách du lịch lịch ❖ Bước 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời các nhóm lần lượt lên sắm vai, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe. - HS tham gia sắm vai GV có thể hỗ trợ bằng clip hoặc tranh ảnh - GV nhận xét cách giới thiệu của các - HS nhận xét nhóm vừa trình bày. nhóm. 3. Hoạt động thực hành:12’ * Hoạt động 3: Làm thiệp hoặc vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên quê em. - GV HD HS vẽ tranh về cảnh đẹp thiên - HS tham gia vẽ tranh nhiên quê hương - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người - HS lắng nghe thân về những gì em đã được trải nghiệm qua chủ đề, đồng thời hỏi người thân để biết thêm nhiều cảnh đẹp thiện nhiên của quê hương - GV dặn dò HS về nhà hoàn thiện tranh vẽ để giới thiệu với các bạn trong buổi sinh hoạt lớp tiếp theo.
  6. Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu - HS chia sẻ. hoạch/ học được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em yêu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn dò chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 3, ngày 11 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập *HĐ1: Tìm hiểu bài:18’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm, cùng nhau hiểu VB và trả lời các câu hỏi . trao đổi về bức tranh minh hoạ
  7. a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia? và câu trả lời cho từng câu hỏi , b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? GV đọc từng câu hỏi và gọi đại c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi diện một số nhóm trình bày câu ? trả lời . - GV và HS thống nhất câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo giá rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám. b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) . *HĐ2:Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3:15’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu trả lời và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào vở c , Câu trả lời mở GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học . đã học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _________________________________
  8. Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xanh và TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: * HĐ1:Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , - HS làm việc nhóm để chọn từ GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình ngữ phù hợp và hoàn thiện câu bày kết quả , GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh , a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải.
  9. b . Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ chào xuân. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . * HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo - HS quan sát tranh và nói theo nội nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi dung tranh , có dùng các từ ngữ đã ý gợi ý -GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS và GV nhận xét . _____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. - .Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 3. Phẩm chất:
  10. - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: :3’ - GV cho HS hát 1 bài - HS hát - GV giới thiệu baì - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành:30’ Hoạt động 1 - HS suy nghĩ - GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời - HS trình bày vẽ những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe cơ thể. - GV mời HS trình bày - HS lắng nghe và trả lời - GV nhận xét chôt ý đúng Hoạt động 2 - HS lắng nghe - GV đặt câu hỏi: + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ - HS tham gia trò chơi mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn - HS lắng nghe uống đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn - HS thực hiện vệ sinh cá nhân thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng học hỏi những - HS nhắc lại kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản - HS lắng nghe thân để có thể vận dụng trong những tình huống xấu. -GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi.
  11. -Gv nhận xét sau trò chơi * Đánh giá HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ____________________________________ Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng , trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:4’
  12. Trò chơi “Rung chuông vàng” - Thực hiện nhanh các phép tính trong vòng - Cả lớp cùng tham gia 30 giây và viết kết quả vào bảng con . 20 + 35 = ... 24 + 5 = .... 99 – 9 = ... 64 - 62 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập – thực hành:29’ Bài 1: Tính Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! Gv tổ chức cho học sinh nhẩm và viết kết quả vào bảng con trong vòng 4 phút, hết giờ - HS lắng nghe. tính nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được - HS tham gia chơi. quyền trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được - HS: em nhẩm hàng đơn vị thưởng 1 tràn pháo tay thật lớn. cộng hàng đơn vị, hàng chục - GV hỏi: cộng với hàng chục. + Em nhẩm như thế nào? - GVKL cách nhẩm. Bài 2: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 8 bằng 8? Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6? - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – -HS tham gia chơi GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. * Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh +Em thấy tranh vẽ gì? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái có chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có hai chiếc túi màu xanh + GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: và vàng. Số quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to
  13. - GV yêu cầu hs tìm hiểu theo các gợi ý - HS tìm hiểu sau: - HSTL + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HS: Ta lấy số quả thông trong + Làm thế nào để biết được trong túi màu đỏ hai túi màu xanh và vàng cộng có bao nhiêu quả thông? lại với nhau - HS lên chia sẻ, HS khác còn - Gv cho HS chia sẻ. lại nhận xét. - HS: Phép cộng - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông) - Gv yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh còn lại viết vào vở. - HS nhận xét. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: - HS TL: Trong túi màu đỏ có +Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông? 78 quả thông - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả - HS thực hiện. lời. Bài 4: Tính - 1 HS đọc đề. - Gv yêu cầu học sinh đọc đề. - HS: tính nhẩm -a) Gv hỏi để tính được bài này theo em chúng ta sẽ làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải. - Hs thực hiện Tương tự Gv cho học sinh tự hiện phép tính b,c vào bảng con. 1 bạn làm trên bảng lớp. - HS xem tranh * Bài 5/67: Cho hs xem tranh và giới thiệu: Trong bài này các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên quan đến những toa tàu. Các - 2 HS đọc. em cùng cô tìm hiểu trong bài 5. - HS: Phép tính cộng 5a) Gv cho học sinh đọc to đề câu a.
  14. - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu) bao nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 quả vào bảng con. toa -GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa? - 1 HS đọc -GV nhận xét. - HS TLN4 5b) Gv cho học sinh đọc to đề câu b. - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 cách làm bài này theo gợi ý: toa trừ đi 3 toa chở hàng. +Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu toa - Hs nhận xét chở khách chúng ta làm thế nào? -Gv yêu cầu hs chia sẻ. - HS viết - GV nhận xét. - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - HS lắng nghe và thực hiện 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Xem giờ đúng trên đồng hồ/72 ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 4 :CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -- Phát triển kĩ năng nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua nội dung tranh. - Biết nghe viết một đoạn ngắn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác.
  15. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4 *HĐ3: Nghe viết:15’ - GV đọc to cả đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ đúng cách . chứa vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu - HS viết HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. * HĐ4: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông:10’ - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu bày kết quả. cầu , GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần - Một số HS đọc to các từ ngữ . phù hợp .
  16. *HĐ5. Đặt tên cho bức tranh và nói lí do em đặt tên đó:7’ GV nêu yêu cầu của bài tập , cho HS - HS trao đổi về bức tranh . trao đổi về bức tranh . - Mỗi nhóm thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên , - Đại diện một số HS trình bày kết quả . 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu ý kiến về bài học dung đã học - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ........................................................................................................... _________________________________ Luy ện Tếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cố g ắng ọc dẫn trực tiếp lời nhân vật - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát
  17. 2 . Luyện đọc: GV trình chiếu bài đọc GẤU CON CHIA QUÀ Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu? Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà. Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình. Gấu con gãi đầu: À .ra thế. Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ. - GV đọc mẫu - HS nghe - Bài có mấy câu? - Bài có 7 câu - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng câul. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS trả lời: + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu HS lắng nghe GV đọc HS viết vào vở GV nhận xét và sưa sai một số bài
  18. ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn làm Toán Câu 1: Điền dấu + hoặc dấu - Câu 2: Tính: 27 + 12 – 4 = 38 – 32 + 32 = 25cm + 14cm = 56cm – 6cm + 7cm = - HS làm viết vào vở
  19. Câu 3. Đàn gà có 86 con, trong đó có 5 HS chữa bài. chục con đã vào chuồng. Hỏi còn lại bao nhiêu con gà chưa vào chuồng? GV Theo dõi HS làm GV cho HS chữa b ài, nhận xét Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học __________________________________ ____________________ Thứ 4, ngày 12 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: 5’ -HS nhắc lại Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước Khởi động : + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến
  20. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh . Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai : Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng , đặc tính riêng . Để thể hiện sự vững mạnh , sự kiên cường , bất khuất , sự đoàn kết của người dân Việt Nam , người ta nói đến cây tre , luỹ tre , ... Để thể hiện sự mềm mại , có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liều . Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt , mỏng manh , dễ gây không ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: *HĐ1: Đọc:30’ -GV đọc mẫu toàn VB . - HS lắng nghe - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc từng cầu lần 1-2 - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : phần còn lại ) , Một HS đọc tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài ; lắc lư: nghiêng bên nọ , nghiêng bên kia ; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: *HĐ1: Tìm hiểu bài:20’ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .