Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

docx 63 trang Đan Thanh 23/09/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 3 Thứ 2, ngày 19 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS có khả năng: - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt”; - Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống (biết nói lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè, thầy cô, người than và những người xung quanh); - Kể được những việc làm tốt giúp đỡ gia đình, bạn bè, thầy cô và những người gặp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; - Thực hiện “Nói lời hay, làm việc tốt” ở mọi nơi. 2. Năng lực chung: - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. 2. Học sinh: Chuẩn bị những câu trả lời thể hiện nói lời hay, làm việc tốt trong các tình huống của cuộc sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động : - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hoạt động bài mới * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí.
  2. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Đứng nghiêm trang 4. Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của + Thực hiện nghi lễ chào trường. cờ, hát Quốc ca * Hoạt động 2: Nói lời hay – Làm việc tốt - Học sinh lắng nghe - GV dẫn chương trình kết nối: “Chúng ta đã biết giữ bên ngoài sạch, đẹp; nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp toàn diện cả bên ngoài lẫn bên trong”. - GV nêu các câu hỏi, tình huống, mời HS trả lời. + Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ nói gì? Con chào bác ạ! + Bạn An bị đau bụng, em sẽ nói gì? + Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em, em sẽ nói gì - HS lần lượt trả lời các với bạn? câu hỏi. + Cô giáo khen em học tập có tiến bộ, em nói lời gì với cô? + Nếu thấy hai bạn cãi nhau giữa sân trường, em nói gì với các bạn? + Bà bị đau chân, em đi học về thấy bà đang cố gắng đi, em sẽ nói gì và làm gì giúp bà? + Giờ sinh hoạt Sao, em bị đau bụng, chị phụ trách đưa em lên phòng y tế, em sẽ nói gì với chị? + Giờ chơi, bạn của em không may bị ngã, lúc đó em sẽ làm gì? + Nhìn thấy một số bạn vứt rác không đúng chỗ, em sẽ nói gì? + Đi siêu thị cùng bố mẹ, em nhặt được tiền của ai đánh rơi. Em sẽ làm gì? + Thấy đồ của bạn để quên trong lớp, em sẽ làm gì? + Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì với cô?
  3. + Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ? + Mẹ bận, em của em đang khóc nhè, em sẽ làm gì? + Em thấy ai đó vứt rác ra bãi cỏ ở công viên, em sẽ làm gì? 3. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. _________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: O, o ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ o và đấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. 2. Năng lưc chung - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học vé). 3. Phẩm chất - Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình. I. CHUẨN BỊ - GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm o và thanh hỏi; cấu tao và cách viết chữ o và đấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thich nghĩa của những từ ngữ này. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi
  4. 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Đàn bò, gặm cỏ. - HS đọc - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. -Hs lắng nghe 1. Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. -Hs lắng nghe - GV đọc mẫu âm o. -Hs quan sát - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, -Hs lắng nghe sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh -Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó một số lần. từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc b. Đọc tiếng một số lần. - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ -Hs lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận -Hs lắng nghe dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ.
  5. -GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng -HS đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ - mẫu bà cỏ (bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ). Lớp đánh Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu. văn đồng thanh tiếng mẫu. -GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng trơn đồng thanh tiếng mẫu. mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ -HS tìm nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cấu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o). • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. -HS đánh vần • Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm o đang học. -HS đọc - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cỏ, có, cỏ -GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS -HS đọc đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng -HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa o. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 -HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. -HS trả lòi + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. -HS đọc c. Đọc từ ngữ -Hs lắng nghe và quan sát
  6. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bỏ. -Hs lắng nghe - GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. -HS phân tích đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. -HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ -HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lán. 2. Viết bảng -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS chữ o. -HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. -HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. -HS quan sát - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 3. Viết vở
  7. - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ a - HS tô chữ o (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp -HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS -HS nhận xét 4. Đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS đọc thẩm a. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS đọc hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gi? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức - HS trả lời. tranh thứ nhất và thứ hai? Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS - HS trả lời. nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. -HS thực hiện
  8. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, -HS đóng vai, nhận xét GV và HS nhận xét. 3. Vận dụng -Hs lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. Toán Baif 3: CÁC SÔ 6,7,8,9,10 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực chung - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 3. Phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Yêu thích hoc toán II. CHUẨN BỊ: - Bộ đồ dùng học toán 1. - Xúc sắc, mô hình vật liệu...... III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Tiết 3 1. Khởi động - Hát
  9. - GV cho HS cùng vận động bài hát: ở trường cô - Lắng nghe dạy em thế - Giới thiệu bài : 2. Luyện tập Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - Hs quan sát - GV giới thiệu tranh - ? Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu - HD HS đếm số lượng các con vật trong - HS trả lời tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh - Nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 2: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng - HS theo dõi Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi - HS chơi theo nhóm chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn
  10. ___________________________________ BUỎI CHIỀU Tiếng Việt Bài 7: Ô ô, (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bải học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô). 2. Năng lực chung - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. CHUẨN BỊ GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi -Hs chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o. - HS viết chữ o -HS viết 2. Khám phá - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? -Hs trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. -Hs trả lời
  11. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. -GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. 3. Đọc HS luyện đọc âm ô a. Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ô trong bài học. -Hs quan sát - GV đọc mẫu âm ô -Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. -Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm -Hs lắng nghe ô ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm ô). • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS đánh vần các tiếng có cùng âm ô đang học. • GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng -HS đọc àm ó dang học. + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, -HS đọc cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.
  12. + Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: -HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. -HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS ghép ô. + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 -HS phân tích HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới -HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS quan sát từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ -Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. -HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng -HS phân tích và đánh vần bố, đọc trơn từ bố. -GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cỏ - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ -HS đọc ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng -HS đọc thanh một số lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan -Hs lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. -Hs lắng nghe -HS viết
  13. - HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). -HS nhận xét - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. -Hs lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. ________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. 2. Năng lực chung: * Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề * Năng lực đặc thù: - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Nhận xét được những việc làm để sắp xếp nhà cửa gọn gàng, sạch đẹp. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp nhà phù hợp với lứa tuổi và sắp xếp góc học tập gọn gàng. - Trách nhiệm: Yêu lao động và tôn trong thành quả lao động của mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Video bài học 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. 1. Hoạt động khởi độn - GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, đưa - HS theo dõi ra câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Trong nhà em có những loại đồ dùng nào? - HS trả lời + Kể tên các loại đồ dùng mà em biết. Em thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?. - GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được nội dung hình. - HS quan sát - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong - HS trả lời gia đình, nói được chức năng của các đồ dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng điện. - HS trả lời - GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được chức năng những đồ dùng đó. - Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào cũng cần có các đồ dùng để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ dùng có chức năng khác nhau. Yêu cầu cần đạt: Kể được một số đồ dùng trong gia đình và chức năng của các loại đồ dùng đó. - HS lắng nghe Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK
  15. - Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo quản một số đồ dùng được thể hiện trong SGK: + Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? + Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - HS quan sát - Khuyến khích HS kể tên một số đồ dùng khác mà các em biết và nói cách sử dụng, bảo quản các loại đồ dùng đó. - - HS kể tên -Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người cần có ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng trong nhà. - Yêu cầu cần đạt: Biết cách sử dụng và có ý thức giữ gìn, bảo quản một số đồ - dùng, thiết bị trong gia đình. - 3. Hoạt động thực hành: - - Mục tiêu: HS nêu được tên và chức- năng, chất liệu một số đồ dùng. - - HS lắng nghe - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn SGK) - Tổ chức trò chơi: + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS nói tên và chức năng, chất liệu của đồ dùng đó. - HS chơi trò chơi Yêu cầu cần đạt: Biết phân biệt chức năng, chất liệu của một số đồ dùng trong nhà. 4. Hoạt động vận dụng : - HS theo dõi GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn
  16. Minh cách lau quạt, mẹ hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm điện trước khi cắm điện). - HS thực hiện chơi - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe + Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ gìn đồ dùng? + Lợi ích của việc làm đó ? + Em đã làm những việc gì ? Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức và làm những việc phù hợp để giữ gìn đồ dùng trong nhà. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở nhà - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS nêu - HS lắng nghe. _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH VÀ CŨNG CỐ KIẾN THỨC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực : - Nhận biết và đọc đúng âm o, thanh hỏi; đọc đúng các tiếng có chứa âm o, thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, thanh hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa o, thanh hỏi. Biết ghép tiếng, từ có chứa âm o và dấu thanh. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. 2. Phẩm chất - HS yêu thích môn học. I. CHUẨN BỊ:
  17. - GV: Tranh, ảnh - HS: VBT, bảng con, màu. II.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: HS hát - HS hát - Cho HS vận động bài hát GV đọc cho HS viết e,e, be, bé, bè - HS viết bảng con GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc HS nhận xét 2.Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS mở VBT Tiếng Việt - HS lắng nghe và thực hiện Bài 1 - HS nối - GV đọc yêu cầu Hình có chứa âm o là hình 2,3(cọ),4( GV hướng dẫn HS quan sát chó) tranh và nối cho phù hợp. Hình không có âm o là hình 1: dê có - GV gợi ý: Em thấy gì ở các chứa âm ê tranh? - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2 Bài 2: - GV đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện GV gợi ý: Em thấy gì trong - HS trả lời: tranh? Hình 1: bò - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Hình 2: cò đôi. Hình 3: cỏ - GV cho HS đọc lại từ - HS điền và đọc lại từ
  18. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3 - GV đọc yêu cầu - GV cho HS đọc lại các tiếng có trong bài và tìm tiếng chứa thanh hỏi Bài 3: - HS làm việc cá nhân - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS đọc: bà,cỏ, bò, bể, cá Đáp án: cỏ, bể 4.Vận dụng: - HS nhận xét - HS cho HS đọc, viết lại âm o, thanh hỏi, bỏ, cỏ, cò, bò, bè, bẻ, bể vào bảng con và đọc lại. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS đọc các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS HS lắng nghe và thực hiện ___________________________________ Thứ 3, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt Bài 7: Ô ô, (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bải học.
  19. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô). 2. Năng lực chung - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được tình cảm gia đình. II. CHUẨN BỊ GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. một. - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ - HS ghi nhớ chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ô - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà - HS trả lời. em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về
  20. ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - GV thống nhất câu trả lời. 8. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. ___________________________________ Tiếng Việt Bài 8: D, d, Đ, đ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. 2. Năng lực chung: - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Cảm nhận được tinh cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: