Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 29 Thứ 2, ngày 3 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS biết được một số biện pháp phòng tránh đuối nước II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phòng tránhđuối nước ( Lớp 4B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi Lớp 4B tuyên truyền phòng chống đuối nước - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS theo dõi dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB
- - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: SGV, máy chiếu 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm nhóm đôi. khác nhau giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả : Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: (30’)
- - Lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu. - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 1 và luyện đọc từ khó (cá lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ nhân, nhóm, lớp) ngữ có thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu câu lần 2. lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng Đoạn 2: phần còn lại. đoạn, 2 lượt. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng - HS đọc từng đoạn theo nhóm. tranh về chân con vịt) để giải thích. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS và GV đọc toàn VB + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
- + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài: (13’) - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. to từng câu hỏi), cùng nhau trao a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? đổi về bức tranh minh hoạ và câu b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng trả lời cho từng câu hỏi. gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trình bày câu trả lời. Các một số nhóm trình bày câu trả lời của bạn nhận xét, đánh giá. mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 2.3. Viết (17’) - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở. hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 5’
- - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ......................................................................................................... ______________________________________ Toán B ài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện Quản trò lên tổ chức cho cả lớp nhanh các phép tính khi được gọi tới tên cùng chơi . mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 25 + 21 = 12 + 32 =
- 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động luyện tập (27’) -HS đọc đề. * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - Tính a) - GV hỏi HS cách đặt tính. - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục thẳng cột với -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện hàng chuc, hàng đơn vị thẳng phép tính. cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài tập vào bảng con. -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - HS lắng nghe và sửa bài. dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. -HS lắng nghe. b) Tính nhẩm 2chục - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên 3 chục - H: 20 còn gọi là mấy? 5 chục 30 còn gọi là mấy? Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS làm vào phiếu bài tập. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu
- * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 10 bước chân. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Xa hơn bạn Mai. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước được bao nhiêu bước chân phải làm sao? chân của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - HS lắng nghe - HS nêu - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có số - HS làm vào vở ( chú ếch màu bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ đi vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có được hoa mướp, còn chú ếch kết quả chính xác khi làm theo sự hướng xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, dẫn của cô. 50, 57 nên không ăn được hoa mướp) - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS lắng nghe và ghi nhớ. -GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS nêu - Hai đốt tre cuối.
- -GV sửa bài và nhận xét. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre cuối cùng (52 thành * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu 25) - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì - HS trình bày ý kiến. đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử - HS lắng nghe và ghi nhớ. cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét -HS tham gia chơi. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (5’) -HS lắng nghe. * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ......................................................................................................... _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
- hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1.GV: SGV, máy chiếu 2.HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:(5’) - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa - Tham gia trò chơi. thư Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở (15’) - HS thảo luận nhóm đôi, tìm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để những từ ngữ phù hợp để hoàn chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho thiện câu. sẵn (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- - GV yêu cầu đại diện một số nhóm - 1 - 2 HS nhận xét. trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm đôi, quan sát sát tranh và trao đổi trong nhóm theo và sửa dụng những từ ngữ gợi ý nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã để nói theo tranh. gợi ý (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. nói theo tranh - GV và HS nhận xét _______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc đúng, rõ ràng một VB đơn giản, đọc đúng và ngắt nghỉ câu đúng chỗ.Hiểu các từ khó trong bài - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan - Nghe viết đoạn thơ - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc Chú ếch Có chú ếch là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ Em không như thế bao giờ Vì em lễ phép biết thưa biết chào GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc nối tiếp dòng thơ + HS đọc nối tiếp. - Đoc cả bài thơ - HD HS trả lời câu hoi - HS đ ọc Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài thơ có tên gọi là gì- A. Ếch con - HS trả lời: B. Chú Ếch C. Con Ếch Câu 2: (0,5 điểm) Chú Ếch con thích đi đâu? A. đi học B. đi lượn C. đi chơi 3. Luyện viết đoạn thơ ào v ở HS viết vào vở
- GV đọc mẫu GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn làm Toán - HS làm bài vào vở 1. Tính nhẩm 73 – 13 = 89 – 10 =
- 90 – 10 – 20 = 20 + 10 + 10 = 16 – 5 = 45 + 3 = 2. Điền Số? 3. Bác Ba nuôi được 35 con gà và con vịt, trong đó có 1 chục con gà. Hỏi bác Ba nuôi được bao nhiêu vịt? GV Theo dõi HS làm HS chữa bài. GV cho HS chữa b ài, nhận xét Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ___________________________________________ Thứ 3, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với đông vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1.GV: SGV, máy chiếu 2.HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- TIẾT 4 2.7. Nghe viết (15’) - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng trước lớp. có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như + Viết lùi đầu dòng. thế nào? + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe. biển, sải, lớn,chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết chính tả vào vở. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để chính tả. rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2.8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông (10’)
- - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành yêu cầu. thảo luận nhóm đôi chọn vần phù - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm hợp thay đế ô vương tạo nên các đôi để tìm những vần phù hợp. từ ngữ đúng. - 2 HS lên trình bày kết quả trước - Gọi đại diện một số nhóm trình bày lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ kết quả. được ghi trên bảng). - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. 2.9.Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (7’) - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh. chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những thảo luận tìm ra những việc làm cần việc làm cần thiết đẻ bảo vệ loài thiết để bảo vệ loài chim. chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình - Gọi HS nhận xét. bày. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm - HS nhận xét. đã nên được các việc làm để bảo vệ - Lắng nghe. loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng
- những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi dung đã học của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. N ăng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Mẹ và cô. - Biết chọn được vần iêm hay im để điền vào chỗ trống 2. Năng lực chung: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc.
- - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS lắng nghe + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - HS viết vở ô ly. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn vần iêm hay im? Ch .hót; k ..tra; quý h .. trái t - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. N ăng lực đặc thù - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung: -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Phẩm chất:
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: SGV, bài giảng pp - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp gọi tới tên mình. cùng chơi . 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai). 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập (23’) Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS lắng nghe. con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 - HS tham gia chơi. giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV hỏi: - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng + Em đặt tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. - HS: Thực hiện tính từ phải sang + Em thực hiện phép tính như thế nào? trái. - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - 1 HS đọc. Bài 2: Số? - HS hoàn thành bài vào vở. - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc - HS nêu kết quả viết phép tính vào vở nháp sau đó điền vào chỗ chấm - - Kết quả cuối cùng giống nhau
- - GV yêu cầu HS nêu kết quả - - GV hỏi: - - Phép tính trên cộng 12 trước trừ + Em quan sát lại kết quả của hai phép 23 và phép tính dưới thì ngược tính trên xem có gì giống nhau? lại. + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính trên xem có gì khác nhau? - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết - 1 HS đọc: Số? quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS tham gia trò chơi. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 2 bằng 6? - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính - HS quan sát tranh. cộng trừ các số có hai chữ số. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc * Bài 4: lại bài toán: Trên cây thị có 74 Gọi HS nêu yêu cầu quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu trên cây còn lại bao nhiêu quả được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài thị? toán. + HSTL + HSTL - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số các gợi ý sau: quả thị đã rụng. + Bài toán cho biết gì? - HS nhận xét. + Bài toán yêu cầu gì? - Làm phép tính trừ: + Làm thế nào để tính được số quả thị - HS 74 - 21 = 53(quả thị) còn lại trên cây? - GV cho HS chia sẻ. -HS nhận xét. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ?
- - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học - HS TL: Trên cây còn lại 53 quả sinh còn lại viết vào vở. thị. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị? - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu - HS thực hiện. trả lời. * Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng - HS làm vào thực tiễn (9’) * Bài 5/67: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - HS: Phép tính cộng - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc. - HS: 30 + 31 + 32 = 93 (bước - GV cho học sinh nêu cách làm và chia chân) sẻ kết quả ý thứ nhất. - 1 HS lên vẽ. Hỏi: - HS: 30+15+21= 66(bước chân) + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? + Em làm thế nào? - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và - HS: A. Dế Trũi kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi - HS lắng nghe B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng”

