Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo
- TUẦN 27 Thứ 2, ngày 20 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc cần làm để chia sẻ, động viên những người khuyết tật. - Qua tiết học giáo dục HS có thái độ yêu thương, gần gũi sẵn sàng giúp đỡ người khuyết tật. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Giao lưu với anh Phạm Sỹ Long. ( thôn Hợp Thuận) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Giao lưu với anh Phạm Sỹ Long - Nghe anh kể về những khó khăn và - HS đặt câu hỏi giao lưu nghị lực giúp anh vượt qua khó khăn. - Học sinh toàn trường dặt câu hỏi giao lưu. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. N ăng lực đặc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung:
- - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi : Những người trong tranh đang làm gì? hỏi - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , hỏi . sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu 2. Hoạt động đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS phát âm từ khó tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). - HS đọc câu lần 2 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh
- trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). - HS đọc đoạn lần 1 + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để VB. thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 19’ - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? + Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc + Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,... 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: 13’ - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét.
- - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn HS viết câu trả lời vào vở . - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Toán Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. N ăng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 3. Phẩm chất: + Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 22+42 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 2. Hoạt động khám phá: 10’ - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 15’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính y/c gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác - GV đưa ra đáp án nhận xét * Bài 3 - HS tự KT KQ bài làm của mình. - Gọi HS đọc yêu cầu.
- - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. - HS đọc yêu cầu Kết quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô - HS tính kết quả và nối tô tương ứng. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV - HS đọc yêu cầu hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 29 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống - 5 hành khách xe ? - HS nêu + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào? 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 7’ - Cả lớp làm vào bảng con Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________ Buổi chiểu Tiếng Việt Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đăc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở: 18’ - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ - HS đọc các từ (giật mình, nhanh trí, ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào cảm động, giúp nhau). vở” - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện(...). - Cho HS chọn từ thích hợp để điền - HS trình bày - Mời vài HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam ( nhanh trí ) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. chuyện(cảm động). - GV theo dõi, nhận xét. 6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu: 17’ - GV yêu cầu HS quan sát các bức - HS làm việc nhóm, quan sát tranh tranh trong SHS. và trao đổi trong nhóm theo nội dung - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành
- 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: - 1 số HS trình bày + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện câu chuyện trước lớp. trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, đánh giá. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện - HS lắng nghe. Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2 . Luyện đọc HOA NGỌC LAN Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao to, vỏ bạc trắng. Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm. Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh trắng ngần. Khi hoa nở, cánh xòe ra duyên - HS nghe dáng. Hương lan ngan ngát, tỏa khắp vườn, khắp nhà. - Bài có 7 câu - Bài có mấy câu? + HS đọc nối tiếp từng câul. - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có - HS trả lời: thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. 3. Luyện viết chính tả HS lắng nghe GV đọc mẫu HS viết vào vở GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ______________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN Toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô).
- - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn làm Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính 34 + 4 45 + 7 36 + 23 45 + 23 34 + 13 27 – 2 2. Lớp 1A có 21 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi lớp 1A có tất cả bao nhiêu học sinh? - HS làm viết vào vở HS chữa bài. GV Theo dõi HS làm GV cho HS chữa b ài, nhận xét Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học __________________________________ Thứ 3, ngày 21 tháng 3 năm 2023 Tiếng việt
- Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đăc thù: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 4 7. Nghe viết: 15’ - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu - 2 HS đọc lại đoạn văn. cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.) - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS viết vào bảng con các từ khó. kêu cứu, nhanh trí. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. cách - Đọc và viết chính tả: - HS viết
- + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. - HS soát lại bài. + GV đọc cho HS soát lại bài. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt: 10’ - Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS đọc hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu nêu những từ ngữ tìm được . GV từ ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, viết những từ ngữ này lên bảng . oăt - GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - HS trình bày - GV gọi vài HS trình bày. - HS khác nhận xét. - HS đọc lại các từ vừa tìm được. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, thoát( chết),... 9. Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai: 7’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh dùng các từ ngữ quan sát tranh. trong khung để nói. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - 1 số HS trình bày kết quả. theo tranh, theo các gợi ý sau: - HS khác nhận xét. + Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy?(Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng;...) - GV nhận xét. 10. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3’ - HS nêu. - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- động viên HS. Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và viết được bài thơ: Bạn mới. - Biết chọn được chữ tr hay ch để điền vào chỗ trống 2. Năng lực chung: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa
- - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS viết vở ô ly. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ tr hay ch? ắng tinh, số ín, ò chơi, ăm chỉ - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _____________________________________ Toán BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Năng lực chung: - HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. + NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy + NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. 3. Phẩm chất: + Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động: 3’ - GV cho cả lớp thi đặt tính 36-6 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng 3. Hoạt động thực hành luyện tập: 27’ * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Cho HS biết cách tính nhẩm “trừ dần, bớt 1” để tìm ra kết quả phép trừ đơn giản. - Hướng dẫn mẫu: GV có thể đưa ra nhận xét: 35 - 2 có thể lấy 35 trừ dần 1 hai lần, 35 - 1 = 34; 34 - 1 = 33. Kết quả 35 - 2 = 33. - Tương tự như mẫu: Lấy 18 trừ dần 1 ba lần, 18 - 1 = 17; 17 - 1 = 16; 16 - 1 = 15. - HS tự làm như mẫu: Lấy 16 trừ Kết quả 18 - 3 = 15. dần 1 bốn lần, 16 - 1 = 15; 15 - 1 = 14; 14 - 1 = 13; 13 - 1 = 12. Kết quả 16 - 4 = 12. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng * Bài 2 - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự phát hiện vấn để vì sao đúng, - 1 HS nêu sai rồi nêu Đ (đúng), S (sai). - HS làm bài vào vở. - HS trình bày kết quả Đ, S vào vở - GV có thể cho HS tự chữa lại những câu sai cho đúng. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng a) Đ; b) S (sai khi trừ ở hàng chục); c) S (sai ở đặt tính); d) Đ. * Bài 3 - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, tìm ra kết quả rồi nêu hai phép tính có cùng kết quả.
- (Có thể cho HS nhẩm, hoặc cho HS ghi tạm - HS thực hiện kết quả vào bên cạnh mỗi phép tính rồi kết luận cho chắc chắn.) - GV yêu cầu HS tìm tất cả các cặp phép tính có cùng kết quả. - Nhân xét tuyên dương đưa ra đáp án đúng - HS nêu 98 - 3 = 96 - 1; 66 - 5 = 65 - 4; 77 - 7 = 76- 6. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 18 bạn Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, - 8 bạn gợi ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu - HS nêu phép tính thích hợp. + Vừa rùa và thỏ có tất cả bao nhiêu bạn? - HS làm vào vở + Trong đó có mấy bạn rùa? + Vậy có bao nhiêu bạn thỏ ? Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ chúng ta làm như thế nào? - Cho HS làm vào vở - Nhận xét bài làm của HS, tuyên dương, đưa ra đáp án đúng 18 - 8 = 10. Lưu ý: 18 bạn gồm hai nhóm, nhóm các bạn thỏ (cần tìm) và nhóm các bạn rùa (8 bạn). Từ đó viết được phép trừ (18 - 8) để tìm ra số bạn thỏ (10 bạn). 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5’ Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 18-6 - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. _______________________________________ Tự nhiên xã hội
- BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. 2. Năng lực chung: - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. + Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. 3. Phẩm chất chủ yếu: - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Mở đầu:HĐ Khởi động: 3’ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘’Ai - HS chơi trò chơi nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá 5’ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn - HS nêu đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào - HS lắng nghe giữa buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động thực hành: 5’ - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - - HS lắng nghe - GV cho HS lên trình bày
- - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống- - HS trình bày tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống- - HS lắng nghe đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. 3. Hoạt động vận dụng: 5’ - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. - GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn trong- - HS quan sát hình trong SGK ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ- - HS trình bày uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ - HS lắng nghe uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. - HS thực hành theo yêu cầu 4. HĐ đánh giá: 5’ của SGK và GV - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy- đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện - HS xử lý hình huống việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe.- - HS nhận xét bạn - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi: + Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). + Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời - HS lắng nghe nóng). + Mình đã nói gì với mẹ? HS quan sát hình tổng kết cuối + Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để chuẩn bài và thảo luận để trả lời các bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù câu hỏi hợp, như Minh? - - HS trình bày
- - GV kết luận - - HS khác nhận xét, bổ sung - - HS TL ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................. ______________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. N ăng lực đặc thù: - Đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - HS có đức tính khiêm nhường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Ôn và khởi động: 5’ - HS nhắc lại: Kiến và chim bồ - Cho HS nhắc tên bài cũ câu. - Cho HS đọc lại bài, sau đó hỏi: - Một số ( 1 - 2) HS trả lời câu hỏi. + Em học được điều gì ? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét. - HS QST và TL câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 88), - HS khác bổ sung. trả lời câu hỏi: + Cây có những bộ phận nào? + Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? + Vì sao? - GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Câu chuyện của rễ. 2. HĐ Đọc: 20’ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, - HS nghe, ghi nhớ ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ - HS đọc các TN có thể khó đối với HS ( sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ lần 1 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS lắng nghe + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác).. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ - 1- 2 HS đọc cả bài thơ

