Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

docx 40 trang Đan Thanh 24/09/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2022_2023_cao_thi_hao.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Hảo

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Qua tiết học giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng trường học xanh sạch đẹp II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Phát động phong trào kế hoạch nhỏ ( Lớp 5B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi Lớp 5B phát động phong trào - HS theo dõi kế hoạch nhỏ - Học sinh toàn trường thực hiện - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ __________________________________________ Tiếng việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. . 3. Phẩm chất: Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
  2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động:5’ Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hoạt động đọc:30’ GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
  3. + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao - HS lắng nghe vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi: 21’ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 4. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3:11’
  4. GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ________________________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Năng lực chung: NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 5’ -3 HS làm.
  5. - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi 42 + 5 = 47 tính 3 phép tính cộng: 36 + 3 = 39 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 54 + 5 = 59 - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập:28’ * Bài 1: - HS lắng nghe. - GV đọc nội dung bài 1. - 3 HS làm. - Gọi 3 HS làm bài 1 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 2: -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào phiếu. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - Gọi 3 HS làm bài tập. -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - 2 HS đọc đề bài. - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao - HS trả lời: Phép tính cộng nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS viết phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS lắng nghe. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. * Bài 4: -HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS tự làm bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án - GV đọc to từng lựa chọn. B.
  6. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. - HS lắng nghe, tham gia chơi. * Bài 5: 40 + 2 = 42 - GV nêu yêu cầu bài 5. 52 + 3 = 55 - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình -HS lắng nghe. thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:2’ -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung giờ học - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ____________________________________________ Buổi chiều Tiếng việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. 2.Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Nhân ái : ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: 18’
  7. GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù HS chọn từ ngữ phù hợp và hợp và hoàn thiện câu hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện , ( Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? :17’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi các từ ngữ đã gợi ý GV gọi theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã một số HS trình bày kết quả gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh nói theo tranh . HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’ - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  8. 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Bà và cháu Mẹ mang về cho Diệu Thu một quyển sách. Mẹ nói: - Khi con còn nhỏ, bà thường đọc sách và kể chuyện cho con nghe. Bây giờ con đã biết đọc, biết viết. Con đã đọc sách cho bà nghe. Diệu Thu chạy đến bên bà, nói: - Bà ngồi xuống đây ạ. Cháu đọc truyện cho bà nghe nhé. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS đọc câu. - Bài có 8 câu + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câul. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. Mẹ bảo Diệu Thu làm gì? HS lắng nghe a. Kể chuyện cho bà nghe. b.Mời bà ngồi xuống ghế. c. Đọc sách cho bà nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. 3. Luyện viết chính tả GV đọc mẫu HS viết vào vở GV đọc GV nhận xét và sưa sai một số bài ______________________________________
  9. Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC- LUYỆN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Rèn luyện kỹ năng viết cho HS - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Đi chợ - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. 2: Hướng dẫn viết Quê em Quê em đồng lúa nương dâu Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang Dừa xanh tỏa mát đường làng Ngân nga giọng hát, rộn ràng tiếng thoi - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài thơ có mấy dòng thơ? - HS nghe
  10. - HS đọc đoạn thơ. - Bài có 4 dòng thơ GV HD viết HS đọc GV đọc HS lắng nghe GV nhận xét và sửa sai một số bài - HS viết vào vở Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học HS chữa bài. __________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tiếng việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 4 Khởi động: GV cho HS nhảy bài Chicken dance Thực hành 7. Hoạt động nghe viết: 15’ - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm HS viết đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm .
  11. + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . + HS đổi vở cho nhau để rà - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút soát lỗi đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8.Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp: 10’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải ngữ Có tiếng chứa các vần im , iên , ep , êp . - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng . 9. Trò chơi Tìm đường về nhà :7’ GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ - HS điển và nối các từ ngữ tạo tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà thành đường về nhà của thỏ . của thỏ . -GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . -GV và HS thống nhất phương án phù hợp . 10. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:3’
  12. - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính -GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): _______________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng một VB ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. Nắm được cách viết chính tả đối với r, d/gi.Viết đúng bài thơ. 2. Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát bài: Đường và chân - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1:Đọc văn bản: Chú mèo Min - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng câu - HS đọc từng câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng câu. - HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài. +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS đọc. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: a.Trời nắng đẹp, Min đi đâu? - HS trả lời. b.Đôi tai chú Mèo Min như thế nào? - HS trả lời. Hoạt động 3: Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống. tờ .ấy .ang tay muối ưa mưa ào .áo viên lưỡi .ìu
  13. kẹo ẻo .àn thiên lí - Y/c HS làm bài - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày Hoạt động 4:Chép khổ thơ vào vở - GV đưa ra bài thơ: - Yêu cầu 1-2 HS đọc. Cô giáo lớp em - HS viết Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi Đáp lời: Chào cô ạ! Cô mỉm cười thật tươi. Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài. - Y/c HS viết 2 khổ thơ vào vở. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________ Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Hoạt động khởi động:4’ - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai). 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Hoạt động khám phá:10’ 2. - GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục - HS thao tác với que tính. và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que - HS lấy que tính theo hướng dẫn tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có của GV. 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với - HS lắng nghe. chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng - HS quan sát. 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả - HS đếm lại số que tính, kiểm tra hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính so với phép cộng GV hướng dẫn. cộng. * Tương tự cho VD với quả táo 3.Hoạt động thực hành – luyện tập: 19’ * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
  15. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS lắng nghe. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS viết kết quả. - Gọi HS nhận xét bài. - HS thực hiện. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào - HS thực hiện. phiếu học tập. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho - HS dùng bút chì nối. trực thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: +Có mấy cây cà chua - HS trả lời: Chúng ta phải thực + Cây 1 có mấy quả? hiện phép tính cộng. +Cây 2 có mấy quả? +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - GV chốt đáp án. - HS thực hiện. 4.Hoạt đọng vận dụng trải nghiệm: 2’ - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả - HS chơi. vào bảng cài. - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe, thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ______________________________________________ Tự nhiên xã hội
  16. BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến của mình liên quan đến các giác quan cơ thể với các bạn. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1.Hoạt động khởi động: 3’ -GV cho HS hát - HS hát 2. 2. Hoạt động khám phá:10’ Hoạt động 1 -GV yêu cầu HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi - HS thực hiện các hoạt động và trả +Các em có nhìn thấy gì không? lời câu hỏi. + Bịt tai xem có nghe thấy gì không. - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2 -GV cho HS quan sát tranh và nêu các - HS quan sát tranh việc làm để bảo vệ mắt và tai - HS nêu - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tranh(trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS quan sát tranh - GV kết luận - HS nêu -GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS lắng nghe - HS kể -GV cho HS quan sát và tìm các việc - HS bổ sung cho bạn làm trong hình giúp các em phòng tránh
  17. cận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, - HS quan sát và tìm các việc làm ngồi viết đúng tư thế). trong hình Hoạt động 3 - GV cho HS trả lời câu hỏi: +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời câu hỏi 3. 3. Hoạt động thực hành: 10’ - HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, - HS nêu không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, bổ sung. - GV kết luận - HS nêu 4. 4. Hoạt động vận dụng: 10’ - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe 5. -GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và người thân thường làm để bảo vệ mắt, - HS thực hiện tai, mũi, lưỡi và da. 6. - GV nhận xét GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên - HS lắng nghe làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? Biết vận dụng những kiến thức đã học để - HS trả lời thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. 7. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:2’ -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ___________________________________ Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. Học sinh biết làm đặt tính, tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100( Không nhớ) HS có khả năng giải quyết các tình huống học tập liên quan đến phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số đã học - Chăm chỉ : HS chăm chỉ hocjbaif, làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động YC HS chơi: trò chơi truyền điện - HS chơi. Luyện tập Bài 1:Tính 50 + 7 = .. 30 + 50 = 24 + 5 = .. HS thực hiện trong cặp đôi 80 + 6 = .. 30 + 3 = 4 + 6+ 7= - HS tiếp nối nêu. Bài 2: Đặt tính rồi tính 65 + 2 54 + 2 71 + 6 6 + 23 Bài 3: Tính HS lưu ý cách đặt tính 58 - 3 + 5 = 57 + 1 -3= 71 + 4 + 12 = 40- 10 + 8 = 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) HS đọc đề. Bài 4: Tính: - HS làm bài vào vở luyện tập Lớp 1 A trồng được 23 cây xanh. Lớp 1B chung. trồng được 34 cây xanh. Cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây xanh? GV gọi HS làm bài Gv cùng HS chữa bài GV nhận xét tiết học _____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hoàn thành nội dung các môn học trong tuần - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô).
  19. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2. Học sinh: VBT, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. Nhóm 2- Luyện tập Bài 1. Tính - HS làm bài vào vở ô ly. 3 5 + 3 – 2 67 – 7 + 4 40 + 8 - 2 HS đổi vở kiểm tra. Bài 2 . - HS nhận xét bài bạn. Hà trồng được 56 cây cam và cây bưởi, trong HS đọc đề đó có 23 cây cam. Hỏi Hà trồng được bao Làm bài vào vở nhiêu cây bưởi? - HS chữa bài. - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát HS hát 2. Luyện đọc Bà và cháu Mẹ mang về cho Diệu Thu một quyển sách. Mẹ nói: - Khi con còn nhỏ, bà thường đọc sách và kể chuyện cho con nghe. Bây giờ con đã biết đọc, biết viết. Con đã đọc sách cho bà nghe. Diệu Thu chạy đến bên bà, nói: - Bà ngồi xuống đây ạ. Cháu đọc truyện cho bà nghe nhé. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS đọc câu. - Bài có 8 câu + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câul. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm. Mẹ bảo Diệu Thu làm gì? HS lắng nghe a. Kể chuyện cho bà nghe.